Lý thuyết Cảm ứng ở thực vật Sinh học lớp 11 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 11.
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
A. Lý thuyết Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
1. Cảm ứng là gì?
Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường.
2. Vai trò của cảm ứng là gì?
- Đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng,...
- Tự vệ khi gặp các kích thích bất lợi → thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống → tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường.
3. Đặc điểm của cảm ứng là gì?
- Các yếu tố từ môi trường là tác nhân chính gây ra cảm ứng ở thực vật
- Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn
- Có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
4. Các hình thức cảm ứng ở thực vật là gì?

5. Hướng động là gì?
Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua việc vận động cơ quan,bộ phận) đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định
Các loại hướng động:
- Hướng động dương là thực vật vận động về phía nguồn kích thích.
- Hướng động âm là là thực vật vận động tránh xa nguồn kích thích.
Phân loại hướng động:
- Hướng sáng: là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với ánh sáng
● Hướng hóa: Hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của cơ quan, bộ phận thực vật đối với các chất hóa học
- Hướng nước: là một trường hợp đặc biệt của hướng hóa, khi nước phân bố không đồng đều, rễ sẽ sinh trưởng về phía có nguồn nước.
- Hướng tiếp xúc: là phản ứng sinh trưởng đối với tác động cơ học đến từ một phía
6. Ứng động là gì?
Là hình thức phản ứng sinh trưởng đối với tác động cơ học (tiếp xúc) đến từ một phía.
Phân loại ứng động
● Ứng động sinh trưởng: là những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của kích thích không định hướng trong môi trường.
● Ứng động không sinh trưởng: là những vận động thuận nghịch do sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng hoặc do xuất hiện lan truyền của kích thích trong các tế bào, mô chuyên hóa dưới tác dụng của tác nhân cơ học, hóa học
7. Cơ chế của cảm ứng là gì?
- Cơ chế hướng động: tác nhân kích thích tác động lên một hướng xác định lên các thụ thể của bộ phận tiếp nhận kích thích, thông tin sau đó được truyền đến bộ phận đáp ứng, làm thay đổi lượng auxin ở 2 phía đối diện nhau của bộ phận này, dẫn đến tốc độ dãn dài không đồng đều giữa các tế bào ở 2 phía. Kết quả là sự uốn cong của bộ phận đáp ứng.

- Cơ chế ứng động không sinh trưởng: tác nhân kích thích tác động lên các thụ thể của bộ phận tiếp nhận kích thích, sau đó kích thích được truyền đến tế bào của bộ phận đáp ứng làm hoạt hóa các bơm ion qua đó làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng, dẫn tới cụp lá ở cây trinh nữ.

- Cơ chế ứng động không sinh trưởng: tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì (ngày đêm, mùa) tác động lên chồi làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của chồi cây.
8. Ứng dụng của hướng động là gì?
- Tăng kích thước bộ rễ bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và tưới nước xung quanh gốc
- Thúc đẩy mầm vươn dài bằng cách hạn chế chiếu sáng thời gian đầu khi hạt nảy mầm, gieo trồng với mật độ cao khi cây non và tỉa thưa khi cây lớn
- Thúc đẩy các cây leo khi sinh trưởng bằng cách làm giàn
9. Ứng dụng của ứng động là gì?
- Kéo dài thời gian ngủ của củ, hạt bằng cách giảm nhiệt, độ ẩm trong môi trường bảo quản
- Kích thích hạt giống, củ giống nảy mầm bằng cách cung cấp nước, tăng nhiệt độ, sử dụng chất kích thích,...
- Tạo điều kiện thuận lợi cho ra hoa bằng cách bố trí vùng trồng hợp lí, đảm bảo yêu cầu về ánh sáng, nhiệt độ
Sơ đồ tư duy Bài 15: Cảm ứng ở thực vật

B. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
Câu 1: Ứng động là
A. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
B. Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
C. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng
D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Giải thích: Ứng động là Hình thức phản ứng của cây (thực vật) trước tác nhân kích thích không định hướng (không có hướng). Dựa trên đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, người ta chia ứng động thành hai kiểu là ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Câu 2: Hoocmon nào chi phối tính hướng sáng của cây?
A. Auxin.
B. Gibêrêlin.
C. Etylen.
D. Phitocrom
Giải thích: Hướng sáng là phản ứng sinh trưởng của cây đối với ánh sáng. Auxin là hoocmon nào chi phối tính hướng sáng của cây. Auxin là một hoocmon thực vật có tác dụng đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, các hoạt động của tầng phát sinh, hay sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn và tính hướng của thực vật, …
Câu 3: Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?
A. Hướng sáng dương.
B. Hướng nước dương.
C. Hướng hóa dương.
D. Hướng đất dương.
Câu 4: Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là:
A. Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.
B. Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.
C. Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.
D. Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.
Câu 5: Sự thay đổi áp suất trương nước làm khí khổng đóng mở là do:
A. Sự thay đổi cường độ ánh sáng
B. Sự tăng cường quá trình tổng hợp các chất hữu cơ của diệp lục
C. Thay đổi nồng độ ion K+ của không bào
D. Thay đổi vị trí của các bào quan trong tế bào.
Giải thích: Sự thay đổi áp suất trương nước ở sự đóng mở khí khổng do thay đổi nồng độ ion K+ trong tế bào. Khi nồng độ K+ thấp => tế bào khí khổng bị mất nước làm khí khổng khép lại và ngược lại.
Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
Câu 1: Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng
A. sự thay đổi hình thái của các cơ quan, bộ phận như ra hoa, kết quả.
B. sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định.
C. sự tiếp nhận kích thích của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.
D. sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.
Đáp án đúng là: D
Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.
Câu 2: Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật?
A. Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước,...) là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
B. Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
C. Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.
D. Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Câu 3: Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với
A. tác nhân kích thích không định hướng.
B. tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
C. sự đóng mở của khí khổng.
D. các chất hóa học.
Đáp án đúng là: B
Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
Câu 4: Thân và rễ có kiểu hướng động nào dưới đây?
A. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
B. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
C. thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Đáp án đúng là: B
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Câu 5: Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với
A. tác nhân kích thích không định hướng.
B. tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
C. tác nhân kích thích có hướng và vô hướng.
D. các chất hóa học.
Đáp án đúng là: A
Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng (không có hướng).
Câu 6: Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
A. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
B. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
C. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
D. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất.
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ hướng nước dương → rễ mọc dài về phía bờ ao, nơi có nguồn nước.
Câu 7: Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
A. Hoa bồ công anh nở khi có ánh sáng.
B. Vận động ngủ, thức của chồi cây bàng theo mùa.
C. Hiện tượng thân, tua cuốn của cây mướp quấn trên giàn leo.
D. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là ứng động không sinh trưởng.
Hoa bồ công anh nở khi có ánh sáng. Vận động ngủ, thức của chồi cây bàng theo mùa → Ứng động sinh trưởng.
Hiện tượng thân, tua cuốn của cây mướp quấn trên giàn leo → Hướng động.
Câu 8: Khi sống trong bóng tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do
A. auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.
C. auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.
D. auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.
Đáp án đúng là: A
Khi sống trong bóng tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do auxin phân bố không đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.
Câu 9: Phát biểu nào sai khi nói về cơ chế hướng động?
A. Các tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể.
B. Cơ chế hướng động liên quan đến hormone auxin ở thực vật.
C. Các tế bào rễ có độ nhạy cảm cao hơn đối với auxin so với tế bào ở thân.
D. Tốc độ dãn dài của bộ phận đáp ứng đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ dãn dài không đồng đều giữa các tế bào ở hai phía, do sự thay đổi hàm lượng auxin ở hai phía đối diện nhau (so với hướng kích thích).
Câu 10: Trong cơ chế ứng động nở hoa, hoa nở khi
A. trời sáng, mặt dưới cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt trên.
B. trời sáng, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới.
C. trời tối, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới.
D. trời tối, mặt dưới cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt trên.
Đáp án đúng là: B
Trong cơ chế ứng động nở hoa, hoa nở khi trời sáng, tác động lên mặt trên và mặt dưới của hoa làm phân bố lại hormone dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới → hoa nở.
Câu 11: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
A. hướng trọng lực âm.
B. hướng tiếp xúc.
C. hướng nước.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng là: B
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của hướng tiếp xúc.
Câu 12: Đâu không phải là ứng dụng của hướng động trong thực tiễn sản xuất?
A. Bón phân quanh gốc kích thích rễ sinh trưởng theo chiều rộng.
B. Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây lớn giúp thúc đẩy cây mầm vươn dài.
C. Tạo điều kiện thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ trong quá trình nở hoa của cây.
D. Làm giàn, mở rộng giàn cho các cây mướp, cây bí phát triển.
Đáp án đúng là: C
Tạo điều kiện thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ trong quá trình nở hoa của cây → Ứng dụng của ứng động trong thực tiễn sản xuất.
Câu 13: Cử động bắt mồi của cây bắt ruồi có cơ chế tương tự với hiện tượng nào sau đây?
A. Hiện tượng cây mọc vống về phía có ánh sáng.
B. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
C. Hiện tượng lá cây họ đậu cụp vào chiều tối.
D. Hiện tượng hoa cụp lại lúc chạng vạng tối.
Đáp án đúng là: B
Cử động bắt mồi của cây bắt ruồi có cơ chế tương tự với hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ, đây là cơ chế của ứng động không sinh trưởng.
Câu 14: Trồng hai cây con vào hai hộp chứa mùn cưa (A và B). Ở hộp A, tưới nước cho cây bình thường, còn hộp B không tưới nước mà đặt cốc giấy có thể thấm nước ra ngoài. Hằng ngày, bổ sung nước vào cốc để nước từ trong cốc thấm dần ra mùn cưa. Sau 5 ngày, gạt lớp mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. Quan sát hướng mọc của rễ cây non trong các hộp. Theo em hiện tượng gì đã xảy ra?
A. Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều mọc giống nhau đều hướng xuống đáy hộp.
B. Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều ngưng sinh trưởng.
C. Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B hướng tới vị trí cốc nước.
D. Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B bị ngưng sinh trưởng.
Đáp án đúng là: C
Rễ cây có tính hướng nước (hướng về phía nguồn nước). Ở hộp A, nước được tưới đều từ trên xuống nên rễ cây ở hộp A sẽ hướng xuống đáy hộp. Ở hộp B, nước chỉ được ngấm từ một phía – phía có cốc nước nên rễ cây ở hộp B sẽ hướng về phía cốc nước.
Câu 15: Khi không có ánh sáng, cây non có đặc điểm nào sau đây?
A. Mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
B. Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
C. Mọc vống lên và lá có màu xanh.
D. Mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Đáp án đúng là: A
Khi không có ánh sáng, cây non thường mọc vống lên để tìm nguồn sáng và lá có màu vàng úa do không có ánh sáng để quang hợp.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Bằng những kiến thức về hình thức vận động cảm ứng hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Cảm ứng làm cho thực vật khó tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng.
b. Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích thích bất lợi..
c. Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
d. Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường.
Đáp án: a. Sai; b. Đúng; c. Sai; d. Đúng
Câu 2. Khi sống trong tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Auxin phân bố không đều ở 2 phía ít hay nhiều ánh sáng.
b. Auxin phân bố nhiều về phía ít ánh sáng.
c. Lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.
d. Lượng auxin nhiều ức chế sự sinh trưởng của tế bào.
Đáp án: a. Đúng; b. Đúng; c. Sai; d. Đúng
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Trong các tác nhân sau đây: nhiệt độ, hormone, hóa chất, trọng lực, động vật. Có bao nhiêu tác nhân là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật?
Đáp án: 3 (nhiệt độ, hóa chất, trọng lực)
Câu 2. Có bao nhiêu loại hướng động?
Đáp án: 5 (hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực, hướng hóa,hướng tiếp xúc)
Xem thêm các bài tóm tắt Lý thuyết Sinh học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 17: Cảm ứng ở động vật
Lý thuyết Bài 18: Tập tính ở động vật
Lý thuyết Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Lý thuyết Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Lý thuyết Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Xem thêm tài liệu Sinh học lớp 11:
Trắc nghiệm Cảm ứng ở thực vật lớp 11
Giải Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
Giáo án Cảm ứng ở thực vật lớp 11
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức - hay nhất
- Văn mẫu lớp 11 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 11 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 11 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 11 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 11 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 11 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 11 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Global success
- Giải sgk Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 11 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 11 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng an ninh 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 – Kết nối tri thức
