Lý thuyết Sinh trưởng và phát triển ở động vật Sinh học lớp 11 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 11.

1 21,891 08/08/2026


Lý thuyết Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

A. Lý thuyết Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển là gì?

  • Tốc độ sinh trưởng và phát triển không đều theo thời gian.
  • Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các phần khác nhau của cơ thể diễn ra không giống nhau.
  • Các cơ quan, hệ cơ quan của phôi thai cũng phát triển theo thời gian khác nhau
  • Thời gian sinh trưởng và phát triển đạt đến kích thước tối đa là khác nhau ở các động vật

2. Các giai đoạn của sinh trưởng và phát triển là gì?

Giai đoạn phôi:

  • Diễn ra trong trứng ở bên trong và ngoài cơ thể mẹ hoặc chỉ bên ngoài cơ thể mẹ
  • Gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.

 (ảnh 1)

Giai đoạn hậu phôi:

  • Là giai đoạn con non phát triển thành con trưởng thành, có thể trải qua biến thái hoặc không biến thái.
  • Biến thái là sự thay đổi về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

3. Có những hình thức phát triển nào?

Phát triển không qua biến thái: là quá trình phát triển trong đó con non mới nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra đã có cấu tạo tương tự người trưởng thành.

Phát triển qua biến thái:

  • Phát triển qua biến thái hoàn toàn: là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành.
  • Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: là quá trình phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển là gì?

Yếu tố bên trong:

  • Di truyền: gene chịu trách nhiệm điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật
  • Hormone:

 (ảnh 2)

Các yếu tố bên ngoài:

  • Thức ăn: chất dinh dưỡng trong thức ăn đều cần cho sự sinh trưởng và phát triển của động vật và người.
  • Nhiệt độ: Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật, đặc biệt là động vật biến nhiệt
  • Ánh sáng: ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật qua nhiều cách khác nhau.

5. Tuổi dậy thì là gì?

  • Tuổi dậy thì trung bình ở nữ là 11 tuổi, trung bình ở nam là 12 tuổi.
  • Dậy thì chủ yếu là do tác động của tăng testosterone ở nam và tăng estrogen ở nữ
  • Trẻ em tuổi dậy thì phải đối diện với nhiều thách thức như nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ mắc các tệ nạn xã hội.

6. Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển vào thực tiễn như thế nào?

  • Xây dựng chế độ ăn uống thích hợp cho động vật nuôi trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau
  • Chọn giống có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, cải tạo giống bằng phương pháp lai giống, áp dụng công nghệ phôi tạo ra giống vật nuôi có năng suất cao
  • Cải tạo môi trường sống
  • Xác định giai đoạn sinh trưởng và phát triển dễ bị tổn thương nhất của động vật gây hại, từ đó đề ra biện pháp tiêu diệt phù hợp

Sơ đồ tư duy Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

B. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Câu 1: Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò

A. chuyển hóa Na để hình thành xương

B. chuyển hóa Ca để hình thành xương

C. chuyển hóa K để hình thành xương

D. oxi hóa để hình thành xương

Giải thích: Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu (vào lúc sáng sớm hay chiều tối ánh sáng yếu) giúp đẩy mạnh quá trình hình thành xương, phát triển xương của trẻ. Tia tử ngoại (ánh sáng yếu) làm tiền vitamin D biến thành vitamin D. Vitamin D có vai trò quan trọng trong chuyên hoá canxi hình thành xương, qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng, phát triển của trẻ.

Câu 2: Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể

A. giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng

B. mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét

C. giảm, sinh sản tăng

D. tăng, sinh sản giảm

Giải thích: Đối với động vật biến nhiệt (nhiệt độ cơ thể chúng thay đổi theo môi trường), khi trời rét thân nhiệt, nhiệt độ giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

Câu 3: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả

A. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

B. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

C. người bé nhỏ hoặc khổng lồ

D. các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

Giải thích: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoocmôn sinh trưởng (GH) ở giai đoạn trẻ em dẫn đến hiện tượng người nhỏ bé. Ngược lại nếu tiết quá nhiều hoocmôn sinh trưởng (GH) dẫn đến hiện tượng người khổng lồ.

Câu 4: Những hoocmon nào sau đây điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?

A. Hoocmon sinh trưởng, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin

B. Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron

C. Hoocmon tiroxin, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin

D. Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron, juvenin

Câu 5: Ơstrogen được sinh ra ở

A. tuyến giáp

B. buồng trứng

C. tuyến yên

D. tinh hoàn

Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Câu 1. Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả

A. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

B. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

C. người bé nhỏ hoặc khổng lồ

D. các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả người bé nhỏ hoặc khổng lồ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm của hoocmon động vật?

1. Những chất hóa học do tuyến nội tuyến tiết ra ngấm vào máu

2. Được sản xuất ở một nơi và gây tác dụng ở một nơi khác

3. Các loại hoocmon đều có bản chất protein

4. Có hoạt tính sinh học cao, và tác dụng đặc trưng cho loài

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Có 3 đặc điểm, đó là (1), (2) và (3).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể

B. Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể

C. Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều

D. Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản

Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể

A. giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng

B. mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét

C. giảm, sinh sản tăng

D. tăng, sinh sản giảm

D. tăng, sinh sản giảm

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?

A. Hầu hết các động vật không xương sống

B. Hầu hết các động vật có xương sống

C. Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống

D. Chân khớp, ruột khoang và giáp xác

Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở hầu hết các động vật có xương sống

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự

A. Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi

B. Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan

C. Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử

D. Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan

Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự: Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

A. các hệ cơ quan trong cơ thể

B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

C. các mô trong cơ thể

D. các cơ quan trong cơ thể

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Đối với gia súc, ở mùa có khí hậu lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm

B. Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt

C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng

D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng

Khi đến mùa rét nhiệt độ môi trường thấp, cơ thể mất nhiều nhiệt vào môi trường và để bù lại lượng nhiệt bị mất có thể phải tăng cường chuyển hóa cung cấp thêm năng lượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Trong quá trình phát triển ở động vật, trong giai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là:

A. Phân cắt trứng - Phôi vị - Phôi nang - Mầm cơ quan

B. Phân cắt trứng- Phôi nang- Phôi vị - Mầm cơ quan

C. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan- Phôi vị- Phôi nang

D. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan - Phôi nang - Phôi vị

Trong quá trình phát triển ở động vật, trong giai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là: Phân cắt trứng- Phôi nang- Phôi vị - Mầm cơ quan

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ảnh hưởng của nhiệt độ chủ yếu thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính enzim

B. Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn

C. Ở côn trùng nhiệt độ môi trường tăng lên (trong giới hạn sống của chúng) thì tuổi thọ bị rút ngắn lại

D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể

B. Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11. Ở động vật, cảm ứng là:

A. Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.

B. Các phản xạ không điều kiện giúp bảo vệ cơ thể.

C. Các phản xạ có điều kiện giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

D. A và B đúng.

A. Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12. Ở động vật có các tổ chức thần kinh là:

I. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch;

II. Hệ thần kinh dạng ống;

III. Hệ thần kinh dạng lưới.

Hướng tiến hóa của hệ thần kinh từ thấp đến cao là:

A. III → I → II

B. II → I → III

C. III → II → I

D. I→ II → III.

Hướng tiến hóa của hệ thần kinh từ thấp đến cao là: III → I → II

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Cơ quan nào dưới đây không được điều khiển bởi hệ thần kinh sinh dưỡng

A. Cơ quan sinh sản

B. Ruột non

C. Bắp tay

D. Dạ dày

Bắp tay

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Nội dung nào sau đây sai ?

A. Cảm ứng ở thực vật là các cử động diễn ra chậm hơn nhiều so với động vật

B. Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn so với thực vật nhờ có sự can thiệp của hệ thần kinh.

C. Về thực chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật như nhau, vì đều do các hormone điều khiển

D. Cảm ứng ở động vật và thực vật đều giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống

C. Về thực chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật như nhau, vì đều do các hormone điều khiển

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15. Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

A. Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

B. Không di truyền được, mang tính cá thể

C. Có số lượng hạn chế

D. Thường do vỏ não điều khiển

C. Có số lượng hạn chế

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Nhận định nào dưới đây là không đúng:

A. Càng cao trong bậc tiến hóa, cấu tạo của cơ thể càng phân hóa, tổ chức thần kinh càng hoàn thiện

B. Hệ thần kinh phát triển theo hướng từ chỗ không có hệ thần kinh đến HTK dạng lưới rồi đến HTK dạng chuỗi hạch và cuối cùng là HTK dạng ống.

C. Tổ chức thần kinh càng tiến hóa thì phản ứng của cơ thể ngày càng có tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng

D. Ở động vật đã có hệ thần kinh, hiện tượng cảm ứng được thực hiện qua cơ chế phản xạ

Tổ chức thần kinh càng tiến hóa thì phản ứng của cơ thể ngày càng có tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng là sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17. Điều nào sau đây không đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh ?

A. Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

B. Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

C. Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

D. Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng không đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18. Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách co rút toàn thân, xảy ra ở:

A. Giáp xác

B. Cá.

C. Ruột khoang

D. Thân mềm.

Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách co rút toàn thân, xảy ra ở ruột khoang.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19. Động vật càng thích nghi với điều kiện môi trường do có?

A. Phản xạ có điều kiện càng tăng

B. Phản xạ không điều kiện càng tăng

C. Phản xạ càng tăng

D. Không liên quan đến phản xạ

Động vật càng thích nghi với điều kiện môi trường do có phản xạ có điều kiện càng tăng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20. Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc nào?

A. Phản xạ có điều kiện

B. Phản xạ không điều kiện

C. Phản xạ

D. Không theo nguyên tắc nào

Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc: Phản xạ

Đáp án cần chọn là: C

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật?

a. Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hoá tế bào và phát sinh hình thái.

b. Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thay đổi tuỳ theo điều kiện sống của chúng

c. Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian.

d. Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hoá của hợp tử.

Đáp án: a. Đúng; b. Đúng; c. Đúng; d. Sai

Câu 2. Khi nói về giai đoạn sau sinh ở người. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Sự phát triển ở người không qua biến thái.

b. Ở giai đoạn dậy thì, cơ thể cần vận động để phát triển, nên cần ít thời gian ngủ.

c. Dậy thì là giai đoạn sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.

d. Trong giai đoạn dậy thì, cơ thể có nhiều thay đổi về thể chất, sinh lí và tâm lí.

Đáp án: a. Đúng; b. Sai; c. Đúng; d. Đúng

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Cho các loài động vật: cá chép, bọ ngựa, châu chấu, ếch, cua, gà, muỗi và bọ rùa. Có bao nhiêu loài động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

Câu 2. Trong các quá trình: nguyên phân, nhân đôi, giảm phân, thụ tinh. Có bao nhiêu quá trình mà ở đó hợp tử không phân chia nhiều lần thành phôi?

Đáp án: 3 (nhân đôi, giảm phân, thụ tinh)

Xem thêm các bài tóm tắt Lý thuyết Sinh học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 23: Thực hành: Quan sát biến thái ở động vật

Lý thuyết Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật

Lý thuyết Bài 25: Sinh sản ở thực vật

Lý thuyết Bài 26: Thực hành: Nhân giống vô tính và thụ phấn cho cây

Lý thuyết Bài 27: Sinh sản ở động vật

Xem thêm tài liệu Sinh học lớp 11:

Giải Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Giáo án Sinh trưởng và phát triển ở động vật lớp 11

1 21,891 08/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: