Lý thuyết Tập tính ở động vật Sinh học lớp 11 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 11 Bài 18: Tập tính ở động vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 11.

1 36,706 08/08/2026


Lý thuyết Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật

A. Lý thuyết Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật

I. Khái niệm và vai trò của tập tính

- Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài.

- Tập tính đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

- Tập tính tăng khả năng sinh tồn và đảm bảo sự thành công trong sinh sản của động vật.

II. Tập tính bẩm sinh và tập tính học được

- Là tập tính di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài, ví dụ như bản năng giăng tơ phức tạp của nhện.

- Tập tính học được là tập tính được hình thành thông qua học tập và rút kinh nghiệm, không di truyền được.

III. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật

- Tập tính kiếm ăn là quan trọng cho sự sinh tồn của động vật, có lợi ích dinh dưỡng nhưng tiêu tốn năng lượng và có nguy cơ bị thương hoặc bị ăn thịt.

- Tập tính bảo vệ lãnh thổ là kiểm soát khu vực sống để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản của cá thể hoặc nhóm động vật.

- Tập tính sinh sản gồm nhiều tập tính khác nhau như tìm kiếm bạn tình, làm tổ và ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non.

- Tập tính di cư gồm di chuyển động vật từ một vùng đến vùng khác, thường là do khan hiếm thức ăn hoặc thời tiết khắc nghiệt.

- Động vật sống trên cạn và chim bồ câu định hướng nhờ vào mặt trời, trăng, sao, địa hình hoặc từ trường trái đất và thành phần hoá học của nước.

- Tập tính xã hội là sống theo bầy đàn, nhiều loài động vật sống theo tập tính này để đem lại nhiều lợi ích nhưng cũng có bất lợi cho các cá thể trong bầy đàn.

IV. Pheromone

- Là chất hoá học do động vật sản sinh, được giải phóng vào môi trường sống và gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể cùng loài.

- Pheromone có vai trò quan trọng trong các tập tính sinh sản, như việc thu hút đối tác của bướm tầm cái.

V. Một số hình thức học tập ở động vật

- Học tập là một phần quan trọng của hình thành tập tính ở động vật. Các hình thức học tập chủ yếu của động vật bao gồm: quen nhìn và in vết.

Ví dụ, rùa sẽ quen nhìn một đối tượng nếu nó không có nguy cơ và không được đe dọa liên tục, và vịt con sẽ in vết hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài trong giai đoạn then chốt.

- Chim non mới nở có khả năng bám và đi theo vật chuyển động đầu tiên là chim mẹ, sau đó chúng di chuyển theo mẹ. Việc in vết giúp chim non di chuyển theo bố mẹ và được bố mẹ chăm sóc và bảo vệ nhiều hơn.

- Động vật có khả năng hình thành trí nhớ về đặc điểm không gian của môi trường. Bản đồ nhận thức là sự hình dung trong hệ thần kinh về mối quan hệ không gian giữa các vật thể trong môi trường sống của động vật.

- Học liên hệ là khả năng liên kết một đặc điểm môi trường với một đặc điểm khác. Có hai loại học liên hệ là điều kiện hoá đáp ứng và điều kiện hoá hành động.

- Động vật có khả năng học xã hội, học từ các thành viên khác trong cùng một nhóm. Việc học xã hội giúp động vật có thể học được các kỹ năng và kiến thức mới từ những đồng loại thông qua quan sát, giả lập và thử nghiệm.

VI. Cơ chế học tập ở người

- Quá trình học tập qua các giai đoạn: tiếp nhận và xử lí thông tin, tăng cường và củng cố

- Cơ sở thần kinh của học tập: tăng cường liên kết thần kinh, thay đổi cấu tạo và hoạt động synapse, hoạt hoá gene và tổng hợp protein.

VII. Ứng dụng

- Giải trí: Dạy huấn luyện động vật biểu diễn xiếc với sự đối xử nhân đạo.

- An ninh, quốc phòng: Sử dụng chó nghiệp vụ, giúp phát hiện tội phạm và ma túy.

- Nông nghiệp:

+ Tập tính trâu bò trở về chuồng bằng tiếng kẻng.

+ Sử dụng các loài thiên địch và nuôi thả ong mắt đỏ để kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng.

+ Tạo ra cá thể đực bất thụ để kiểm soát sự sinh sản của côn trùng gây hại.

+ Sử dụng pheromone nhân tạo để bắt côn trùng hại cây.

Sơ đồ tư duy Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 18 (Kết nối tri thức): Tập tính ở động vật (ảnh 1)

B. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật

Câu 1: Tập tính động vật là:

A. Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

B. Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

C. Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

D. Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

Giải thích: Tập tính động vật là những hành động của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển. Khi bị kích thích, động vật thể hiện tập tính, kích thích có thể đến từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể chúng.

Câu 2: Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách nào?

A. Định hướng nhờ hướng gió, khí hậu.

B. Định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.

C. Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày...

D. Định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy

Giải thích: Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ vào vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình (như dãy núi, bờ biển). Ví dụ: Chim bồ câu định hướng nhờ từ trường trái đất. Cá định hướng nhờ thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy.

Câu 3: Tập tính ở động vật được chia thành các loại

A. bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

B. bẩm sinh, hỗn hợp

C. học được, hỗn hợp.

D. tự nhiên, nhân tạo

Câu 4: Tập tính hỗn hợp ở động vật là:

A. Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.

B. Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi

C. Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.

D. Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh

Câu 5: Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

A. kiếm ăn.

B. sinh sản.

C. di cư.

D. bảo vệ lãnh thổ.

Giải thích: Tập tính bảo vệ lãnh thổ là một cá thể hoặc một nhóm động vật kiểm soát, bảo vệ một khu vực sống nhất định chống lại các cá thể khác nhằm mục đích bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản. Trường hợp hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính bảo vệ lãnh thổ.

Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật Sinh học

Câu 1. Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

A. Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên

B. Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình

C. Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu khích đối với chúng

D. Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa

Tập tính bảo vệ lãnh thổ phản ánh mối quan hệ cùng loài, con chim Robin chỉ tấn công các con cùng loài, giống với nó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Cảm nhận thấy nguy hiểm, con khỉ canh gác kêu lên báo hiệu cho các con khác trong bầy. Những con chim đậu quanh đó cũng vội vàng bay đi. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở chim là

A. Chim cũng nhìn thấy nguy hiểm như con khỉ

B. Tiếng hú của khỉ

C. Hình ảnh bỏ chạy của đàn khỉ

D. Mùi đặc trưng của khỉ

Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở chim là hình ảnh bỏ chạy của đàn khỉ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa

A. những cá thể cùng loài

B. những cá thể khác loài

C. những cá thể cùng lứa trong loài

D. con với bố mẹ

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa những cá thể cùng loài

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính:

A. Hỗn hợp

B. Thứ sinh.

C. Bắt mồi

D. Bẩm sinh.

Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính bẩm sinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ. Con tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ

A. Là những tập tính học được từ đồng loại

B. Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính chất bản năng

C. Chúng không phân biệt được trứng của mình

D. Chúng không biết ấp trứng

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ. Con tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ chỉ là những hành động rập khuôn mang tính chất bản năng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

A. kiếm ăn.

B. sinh sản.

C. di cư.

D. bảo vệ lãnh thổ.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính bảo vệ lãnh thổ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Tập tính hỗn hợp ở động vật là:

A. Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.

B. Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi

C. Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.

D. Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh

Tập tính hỗn hợp: bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Khi một con gấu mon men đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó ong chết la liệt. Giải thích đúng về sự hi sinh của các con ong lính trong trường hợp này là

A. Ong có tính hung hăng

B. Chúng không biết hậu quả của việc mình làm

C. Hành động này được khởi xướng từ con đầu đàn, còn những con khác bắt chước

D. Do tập tính vị tha

Ong thợ hy sinh cả tính mạng của mình để bảo vệ tổ là do chúng có tập tính vị tha.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật?

A. Nhện chăng tơ.

B. Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

C. Thú con bú sữa mẹ.

D. Hổ săn mồi.

Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Xét các trường hợp sau :

(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính

(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính

(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính

(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính

Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phát biểu đúng là 2: Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính

A. sinh sản

B. di cư

C. xã hội

D. bảo vệ lãnh thổ

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính xã hội

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12. Tập tính ở động vật được chia thành các loại

A. bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

B. bẩm sinh, hỗn hợp

C. học được, hỗn hợp.

D. tự nhiên, nhân tạo

Tập tính ở động vật được chia thành các loại bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13. Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách nào?

A. Định hướng nhờ hướng gió, khí hậu.

B. Định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.

C. Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày...

D. Định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy

Động vật trên cạn khi di cư định hướng bằng vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14. Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

A. số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

B. kích thích của môi trường kéo dài

C. kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần

D. kích thích của môi trường mạnh mẽ

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là

A. kích thích → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động

B. kích thích → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động

C. kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → hành động

D. kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động

Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là: kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động

Đáp án cần chọn là: D

Câu 16. Tập tính động vật là:

A. Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

B. Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

C. Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

D. Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17. Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:

A. Bố mẹ chúng dạy

B. Do trứng chim chủ làm chật tổ

C. Do bản năng sinh tồn của chúng

D. Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc

Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là: do bản năng sinh tồn của chúng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18. Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

B. Rất bền vững và không thay đổi.

C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

D. Do kiểu gen quy định.

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19. Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính

A. xã hội

B. sinh sản

C. lãnh thổ

D. di cư

Đây là ví dụ về tập tính di cư.

Đáp án cần chọn là: D

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) là một loài chim thuộc họ Quạ, là loài bản địa của Bắc Mỹ. Chúng sống ở khắp miền Đông và Trung Hoa Kỳ và miền Nam Canada, những cá thể sống ở miền Tây có thể di cư. Loài này sinh sản trong các khu rừng rụng lá và rừng tùng bách, và thường gần các khu dân cư Loài này thường nôn mửa ngay lập tức sau khi ăn phải các con bướm chúa có màu sắc rực rỡ. Sau những kinh nghiệm như vậy, giẻ cùi lam tránh tấn công bướm chúa và những con đom đóm trông tương tự với bướm. Những nhận định sau là đúng hay sai?

a. Hình thức học tập quen nhờn ở động vật đã được mô tả trong ví dụ trên.

b. Có sự liên kết giữa thị giác, vị giác trong hình thức học tập này ở chim giẻ cùi lam.

c. Hình thức học tập này ở động vật có 2 dạng khác nhau.

d. Hình thức học tập này chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển.

Đáp án: a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng

Câu 2. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?

a. Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…

b. Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản.

c. Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính.

d. Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội.

Đáp án: a. Đúng; b. Đúng; c. Đúng; d. Sai

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Cho các nguyên nhân sau: thức ăn, hoạt động sinh sản, thời tiết không thuận lợi và hướng nước chảy. Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư ở động vật?

Đáp án: 3 (thức ăn, hoạt động sinh sản và thời tiết không thuận lợi)

Câu 2. Cho các yếu tố: từ trường trái đất, vị trí mặt trời, vị trí trăng, thành phần hóa học của nước, hướng dòng nước chảy và địa hình. Khi di cư, động vật sống trên cạn đinh hướng nhờ bao nhiêu yếu tố kể trên?

Đáp án: 3 (vị trí mặt trời, vị trí trăng và địa hình)

Xem thêm các bài tóm tắt Lý thuyết Sinh học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 19: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Lý thuyết Bài 20: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

Lý thuyết Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Lý thuyết Bài 23: Thực hành: Quan sát biến thái ở động vật

Lý thuyết Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật

Xem thêm tài liệu Sinh học lớp 11:

Giải Sinh học 11 Bài 18: Tập tính ở động vật

Giáo án Tập tính ở động vật lớp 11

1 36,706 08/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: