Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 18 (Kết nối tri thức): Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 496 17/07/2026


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

1. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

♦ Hoàn cảnh, lí do phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- Việt Nam đã được thống nhất về lãnh thổ, song ở mỗi miền Nam - Bắc lại tồn tại những hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau.

- Nguyện vọng của nhân dân cả nước: mong muốn có một Nhà nước thống nhất.

- Cần tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

- Tình hình an ninh, quốc phòng của đất nước ở biên giới Tây Nam và phía Bắc còn nhiều phức tạp.

♦ Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- Tháng 9/1975, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 24 đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Từ ngày 15 đến ngày 20/ 9/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Ngày 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

♦ Bảo vệ biên giới Tây Nam

- Bối cảnh:

+ Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, tàn sát dân thường tại Hà Tiên, An Giang, Tây Ninh,...

+ Trước tình hình này, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái của chính quyền Pôn Pốt, thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình. Tuy nhiên, chính quyền Pôn Pốt đều từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

- Diễn biến chính:

+ Tháng 12-1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, từ ngày 23-12-1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công và chỉ trong thời gian ngắn đã đánh bại quân xâm lược.

- Ý nghĩa:

+ Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

+ Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Các lực lượng vũ trang Cam-pu-chia cùng quân tình nguyện Việt Nam tiến vào giải phóng Thủ đô Phnôm Pênh, trưa ngày 7-1-1979

♦ Bảo vệ biên giới phía Bắc

- Bối cảnh: Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.

- Diễn biến chính:

+ Ngày 17-2-1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

+ Quân dân các tình biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,...

+ Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân (5-3-1979). Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).

- Ý nghĩa: Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Bộ đội Việt Nam bên cột mốc số 0 Lạng Sơn, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc

♦ Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo

- Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:

+ Các đơn vị hành chính được thành lập như: huyện Bạch Long Vĩ (Hải Phòng, huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng), huyện Trường Sa (Khánh Hoà)...

+ Nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam được ban hành. Nhiều tuyên bố về chủ quyền biển, đảo của Nhà nước Việt Nam cũng được công khai tại các diễn dàn quốc tế.

- Tuy nhiên, các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông liên tiếp diễn ra, đặc biệt là từ phía Trung Quốc:

+ Tháng 3-1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao).

+ Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma, chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Ngay lúc đó, Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này, đồng thời gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị bên Việt Nam-Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,....

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Những người lính hải quân nắm tay nhau tại Khu tưởng niệm Gạc Ma (huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà)

3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985

♦ Về chính trị

- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

+ Các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12-1980);

+ Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,..

- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)..

♦ Về kinh tế

- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế-xã hội (1976-1980 và 1981-1985), nhân dân Việt Nam đã:

+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh;

+ Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam;

+ Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc-Nam.

- Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ tầng lớn cũng được xây dựng,

- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát tăng cao và kéo dài.

♦ Về xã hội

- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.

- Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn, Nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.

4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991

a) Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước

- Nguyên nhân khách quan:

+ Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

+ Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra → tạo điều kiện cho các nước mở rộng quan hệ quốc tế.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Những sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985) → Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.

+ Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) → cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại.

→ Đổi mới là quy luật tất yếu của thời đại, là vấn đề sống còn của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b) Nội dung đường lối đổi mới

- Đảng đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986).

- Đường lối đổi mới tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua nhiều kì Đại hội Đảng: lần VII (tháng 6/1991), lần VIII (tháng 6/1996), lần IX (tháng 4/2001),...

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

- Quan điểm đổi mới:

+ Không thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.

+ Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm (do xuất phát từ tình hình kinh tế của đất nước).

- Nội dung cụ thể:

+ Kinh tế:

▪ Xoá bỏ mô hình quân li kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.

▪ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

▪ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại.

+ Chính trị

▪ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

▪ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

c) Kết quả và ý nghĩa

♦ Kết quả:

- Kinh tế:

+ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước bắt đầu hình thành.

+ Việc thực hiện tốt Ba chương trình kinh tế (Lương thực, thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu) đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,...

- Chính trị:

+ Hoạt động của các tổ chức chính trị được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ: tăng cường quyền làm chủ của nhân dân, quyền lực của các cơ quan dân cử,...

+ Quan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng, từ đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

♦ Hạn chế:

- Đất nước lúc này chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội.

- Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao.

- Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết như: sự bất hợp lí của chế độ tiền lương có dấu hiệu gia tăng, phân hoá giàu-nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn...

♦ Ý nghĩa: Những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc để ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin và tạo ra sức mạnh cho nhân dân trong giai đoạn tiếp theo.

Trắc nghiệm: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Từ giữa năm 1975, yêu cầu thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đặt ra cấp thiết vì lí do nào sau đây?

A. Miền Nam vẫn nằm dưới ách thống trị của đế quốc và tay sai.

B. Đất nước chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.

C. Cả hai miền Nam, Bắc bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

D. Đất nước tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

Đáp án đúng là: D

Câu 2: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước của Việt Nam được thể hiện thông qua sự kiện nào sau đây?

A. Dất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung diễn ra trong cả nước.

C. Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền Nam - Bắc nhất trí chủ trương thống nhất đất nước.

D. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước.

Đáp án đúng là: B

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1978)?

A. Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.

B. Đập tan hành động xâm lược của quân Pôn Pốt.

C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.

D. Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

Đáp án đúng là: A

Câu 4: Tháng 3-1988 diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

A. Quân Trung Quốc chiếm quần đảo Hoàng Sa.

B. Hải quân Việt Nam giải phóng quần đảo Trường Sa.

C. Cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma (Trường Sa).

D. Trung Quốc đưa tàu Hải Dương 981 vào vùng biển Việt Nam.

Đáp án đúng là: C

Câu 5: Một trong những nét nổi bật về tình hình chính trị của Việt Nam giai đoạn 1976 - 1985 là

A. lần đầu tiên Hiến pháp mới được ban hành và có hiệu lực.

B. Mỹ chính thức bình thường hoa quan hệ với Việt Nam.

C. Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia trên thế giới.

D. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

Đáp án đúng là: D

Câu 6: Một trong những nguyên nhân chủ quan đòi hỏi Việt Nam phải tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1991 là do

A. Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa.

B. một số nước tiến hành cải cách, mở cửa đạt được nhiều thành tựu.

C. kinh tế khủng hoảng, hàng hóa khan hiếm, lạm phát leo thang.

D. mở rộng hợp tác quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu của quốc gia.

Đáp án đúng là: C

Câu 7: Một trong những nội dung quan trọng về dường lối đỗi mới đất nước được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) là

A. đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

B. đổi mới căn bản, toàn diện thể chế chính trị Việt Nam.

C. đổi mới chính trị gắn liền với nâng cao đời sống nhân dân.

D. đổi mới về chính trị gắn liền với quốc phòng, anh ninh.

Đáp án đúng là: A

Câu 8: Một trong những kết quả tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1991 là

A. chỉ tập trung phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

B. tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất khu vực Đông Nam Á.

C. Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

D. lương thực, thực phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

Đáp án đúng là: D

Câu 9: Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1991 là

A. đời sống nhân dân ngày càng khó khăn, thiếu thốn.

B. xã hội lâm vào tình trạng bất ổn nghiêm trọng.

C. nhiều cơ sở kinh tế còn lạc hậu, sản xuất chưa hiệu quả.

D. tình trạng thiếu lương thực diễn ra ngày càng trầm trọng.

Đáp án đúng là: C

Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1991?

A. Đưa Việt Nam dần thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

B. Mỹ tuyên bố xoá bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam.

C. Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đạt tốp đầu của châu Á.

D. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp trong khu vực.

Đáp án đúng là: A

Câu 11. Nội dung nào sau đây là điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Đất nước phải giành được độc lập và thống nhất.

B. Hoàn thành công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh.

C. Đảng phải đề ra đường lối phát triển đúng đắn, sáng tạo.

D. Phải nhận được sự ủng hộ của các nước XHCN trên thế giới.

Đáp án đúng là: A

Câu 12. Sau đại thắng Xuân 1975, đất nước Việt Nam được thống nhất về

A. lãnh thổ.

B. Nhà nước.

C. quân sự.

D. chính quyền.

Đáp án đúng là: A

Câu 13. Sau đại thắng Xuân 1975, yếu tố nào tồn tại còn trái nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?

A. Sự chống phá mạnh mẽ của các thế lực phản động trong và ngoài nước.

B. Ở mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

C. Hoa Kì không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh.

D. Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài.

Đáp án đúng là: B

Câu 14. Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là

A. xoá bỏ sự chia cắt về lãnh thổ.

C. hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

B. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.

Đáp án đúng là: B

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng Xuân 1975?

A. Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

B. Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc.

C. Các thế lực phản động trong nước bị xóa bỏ.

D. Những hậu quả của chiến tranh đã được khắc phục.

Đáp án đúng là: A

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chỉ một ngày sau khi Sài Gòn được giải phóng, ngày 1/5/1975, chính quyền Pôn Pốt (Campuchia Dân chủ) đã cho quân tiến đánh nhiều nơi thuộc lãnh thổ Việt Nam, từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Ngày 4/5/1975, quân đội Pôn Pốt đổ bộ lên đảo Phú Quốc mưu đồ chiếm đảo này và ngày 10/5/1975, đổ bộ lên quần đảo Thổ Chu của Việt Nam cách xa lãnh thổ Campuchia. Quân đội Pôn Pốt đã bắn giết nhiều người dân và bắt đi 515 người khác. Mặc dù phía Việt Nam đã phản đối nhưng quân Campuchia Dân chủ vẫn không chịu rút khỏi Thổ Chu.

(Trần Đức Cường, Lịch sử Việt Nam, Tập 14, Từ năm 1975 đến năm 1986, Nxb Khoa học Xã hội, 2017, tr.31)

a) Từ năm 1975, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh chống Mỹ sang đấu tranh chống các thế lực phản động ở Campuchia.

b) Đoạn tư liệu trên phản ánh đầy đủ những biện pháp cứng rắn của Việt Nam trước hành động xâm phạm của chính quyền Pôn Pốt.

c) Từ năm 1975 đến năm 1978, chính quyền Pôn Pốt thường xuyên tiến hành các hoạt động quấy rối biên giới của Việt Nam.

d) Hoạt động chống phá Việt Nam của chính quyền Pôn Pốt đã vi phạm nghiêm trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam.

Đáp án: a Đúng; b) Sai; c) Đúng ; d) Đúng

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Lý thuyết Bài 19: Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 9:

Giải Lịch sử 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Giáo án Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 lớp 9

1 496 17/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: