Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 17 (Kết nối tri thức): Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975 ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 584 17/07/2026


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

1. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965-1973)

a) Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

♦ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- “Chiến tranh cục bộ” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.

- Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định" ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.

♦ Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ

- Năm 1965, đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8. Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam.

- Năm 1965-1967: quân dân Việt Nam lần lượt đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965-1966 (nhằm vào các căn cứ ở Đông Nam Bộ, khu V) và cuộc phản công mùa khô 1966-1967 (với ba cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định") của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.

- Năm 1968, Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các đô thị, tiến công các vị trí đầu não của địch (đêm 30, rạng sáng 31-1). Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân đã: buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”); chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Quân Giải phóng Mặt trận Sài Gòn - Gia Định tuyên thệ, nhận nhiệm vụ trước giờ xuất kích

b) Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ (1969-1973)

♦ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ chuyển sang chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

- Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh cũng là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủyếu (quân Mỹ và quân đóng minh rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do có văn Mỹ chỉ huy.

♦ Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Việt Nam hóa Chiến tranh

- Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.

- Thắng lợi trên mặt trận chính trị - ngoại giao:

+ Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập.

+ Trong hai ngày 24 và 25 /4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm chống đế quốc Mĩ.

+ Phong trào phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn diễn ra mạnh mẽ.

+ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, học sinh, sinh viên,... tại các đô thị diễn ra sôi nổi.

- Thắng lợi trên mặt trận quân sự:

+ Từ 30/4 đến 30/6/1970, liên quân Việt - Campuchia đã đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

+ Từ ngày 12/2/1973 đến 23/3/1971, liên quân Việt - Lào đã đánh bại cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn 719” của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

+ Năm 1972, quân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tiến công chiến lược → buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.

c) Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền Nam (1965-1973)

♦ Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất:

- Sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (tháng 8-1964), Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc. Tháng 2-1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không quân và hải quân.

- Ngay từ ngày đầu Mỹ mở rộng chiến tranh, quân dân miền Bắc đã chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.

- Kết quả:

+ Trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến dấu hàng nghìn phi công, bán cháy và chìm 143 tàu chiến.

+ Giao thông vận tải ở miền Bắc vẫn được đảm bảo thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống.

- Bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc, ngày 1-11-1968, Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

♦ Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai:

- Tháng 4-1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và hải quân.

- Quân dân miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả ngay từ trận đầu, đặc biệt đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29-12-1972).

- Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Máy bay B52 của Mỹ bị bắn rơi tại Hà Nội

♦ Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương

- Nhờ hai tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc-Nam (trên bộ và trên biển), trong giai đoạn 1965-1973, tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chi viện cho miền Nam đã tăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước.

- Qua 4 năm (1965-1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội đã được cử vào Nam tham gia và phục vụ chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng; hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,.... cũng được chi viện cho miền Nam.

2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973-1975)

- Cuối tháng 3-1973, Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri, tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ, liên tiếp mở các cuộc hành quân, bình định, lấn chiếm vùng giải phóng của ta. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả các cuộc hành quân “bình định-lấn chiếm" của địch để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng giải phóng.

- Đến cuối năm 1974 - đầu năm 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, đặc biệt là sau chiến thắng Phước Long (1-1975), Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975-1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.

+ Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 4-3 đến ngày 24-3 kết thúc thắng lợi.

+ Chiến dịch Huế-Đà Nẵng bắt đầu từ ngày 21-3, đến ngày 26-3 thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên dược giải phóng, đến chiều 29-3, Đà Nẵng cũng dược hoàn toàn giải phóng.

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu 26/4, đến 30/4/1975, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Độc Lập, bắt toàn bộ nội các của chính quyền Sài Gòn. 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay nóc dinh, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

- Sau khi Sài Gòn được giải phóng, lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại đã thừa thắng tiến công và nổi dậy. Ngày 2-5, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.

=> Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Xe tăng của quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)

a) Nguyên nhân thắng lợi

♦ Nguyên nhân chủ quan:

- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị quân sự đúng đắn, sáng tạo.

- Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.

- Hậu phương miền Bắc lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

♦ Nguyên nhân khách quan:

- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

- Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Lãnh đạo Cu-ba Phi-đen Cát-xtơ-rô phất cao lá cờ của quân Giải phóng

b) Ý nghĩa lịch sử

♦ Đối với quốc tế:

- Tác động lớn đến tình hình nước Mĩ và thế giới.

- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

♦ Đối với Việt Nam:

- Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước.

- Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Trắc nghiệm: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

A. Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.

B. Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

C. Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

D. Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

Đáp án đúng là: D

Câu 2: Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đã thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?

A. Đường hàng không.

B. Đường Hồ Chí Minh.

C. Đường chuyển ngân.

D. Cao tốc Bắc - Nam.

Đáp án đúng là: B

Câu 3: Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973)?

A. Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.

B. Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không".

C. Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.

D. Bắn rơi hơn 3 000 máy bay của Mỹ.

Đáp án đúng là: B

Câu 4: Về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975), hậu phương miền Bắc dóng vai trò nào sau dây?

A. Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.

B. Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.

C. Là hậu phương tại chỗ, đóng vai trò quyết định trực tiếp.

D. Sản xuất và chi viện cho miền Nam.

Đáp án đúng là: D

Câu 5: Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự lớn nào sau đây?

A. Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

B. Dánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.

C. Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào.

D. Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

Đáp án đúng là: A

Câu 6: Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C. trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

Đáp án đúng là: B

Câu 7: Chiến thắng nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược để giải phóng miền Nam Việt Nam?

A. Chiến thắng Tây Nguyên.

B. Chiến thắng Vạn Tường.

C. Chiến thắng Núi Thành.

D. Chiến thắng Phước Long.

Đáp án đúng là: D

Câu 8: Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Pari (27-1-1973) ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút"?

A. Mỹ phải chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc.

B. Mỹ phải ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam kể từ ngày kí hiệp định.

C. Mỹ phải rút hết quân đội của mình và quân đồng minh về nước.

D. Mỹ phải rút quân về nước trong thời gian 15 ngày sau khi kí hiệp định.

Đáp án đúng là: C

Câu 9: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

D. Chiến dịch Dường 14 - Phước Long.

Đáp án đúng là: A

Câu 10. Từ năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền Nam Việt Nam?

A. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

B. “Chiến tranh cục bộ”.

C. “Chiến tranh phá hoại”.

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Đáp án đúng là: B

Câu 11. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 - 1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A. Đánh bại chủ lực quân giải phóng.

B. Xóa bỏ hậu phương của miền Nam.

C. Tiêu diệt Trung ương cục miền Nam.

D. Tiêu diệt cơ quan đầu não của miền Nam.

Đáp án đúng là: A

Câu 12. Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966 - 1967 là tấn công vào

A. Vạn Tường.

B. Phan Rang.

C. Dương Minh Châu.

D. Buôn Ma Thuột.

Đáp án đúng là: C

Câu 13. Mĩ mở cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh) nhằm mục đích nào sau đây?

A. Uy hiếp tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.

C. Phá hoại hậu phương, xây dựng các ấp chiến lược.

D. Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

Đáp án đúng là: D

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 02/01/1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) ngày 18/8/1965?

A. Đánh bại chiến thuật “Trực thăng vận”, “Thiết xa vận”.

B. Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

C. Là những chiến thắng phản công của quân dân miền Nam.

D. Chống lại chiến tranh xâm lược của quân đội viễn chinh Mĩ.

Đáp án đúng là: C

Câu 15. Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam khi quân đội Sài Gòn

A. đang ở thế chủ động tiến công chiến lược trên chiến trường chính.

B. bị mất hoàn toàn ưu thế về binh lực, hỏa lực trên chiến trường chính.

C. bị thất bại liên tiếp trên chiến trường trong Đông - Xuân 1964 - 1965.

D. chủ động mở chiến dịch tấn công chủ lực quân giải phóng miền Nam.

Đáp án đúng là: C

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi. Đọc đoạn tư liệu sau:

“5 đời tổng thống Mỹ đã dính líu đến cuộc chiến tranh kéo dài hơn 20 năm ở Việt Nam, trong đó có 3 đời tổng thống Mỹ đã hoạch định các chiến lược trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Các chiến lược này được cụ thể hóa từ chiến lược toàn cầu của Hoa Kỳ nhằm giữ vững vị trí số 1, kiên quyết chống phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa và giải phóng dân tộc trên thế giới. Các chiến lược Hoa Kỳ áp dụng ở Việt Nam đều dựa trên sức mạnh quân sự và kinh tế khổng lồ của Hoa Kỳ. Các chiến lược đó được hoạch định chu đáo, có cơ sở khoa học và thực sự gây tổn thất lớn cho công cuộc chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam”

(Trần Đức Cường, Chiến tranh nhân dân 1954 - 1975, Nxb Khoa học Xã hội, tr.85)

a) Các đời tổng thống Mỹ đều đưa ra các chiến lược chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b) Các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam đều góp phần vào thành công của chiến lược toàn cầu.

c) Sức mạnh quân sự và kinh tế của Mỹ là cơ sở quan trọng để đưa ra chiến lược chiến tranh mới ở Việt Nam.

d) Chiến lược chiến tranh của Mỹ đề ra sau trên cơ sở phát huy những thành quả của chiến lược chiến tranh trước đó.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng ; d) Sai

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Lý thuyết Bài 19: Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

  • Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 9:

Giải Lịch sử 9 Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Giáo án Giáo án Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

1 584 17/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: