Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 4 (Kết nối tri thức): Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 609 16/07/2026


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai:

+ Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản, khiến cho sự phân chia thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp.

+ Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến tranh.

+ Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.

2. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai

a) Diễn biến chính

- Giai đoạn I: Chiến tranh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới (1/9/1939 - tháng 11/1942)

+ Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan. Ngày3/9/1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới bắt đầu.

+ Từ tháng 4 đến tháng 7/1940, Đức đánh chiếm Pháp, tấn công Anh.

+ Mùa hè 1941, Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu.

+ Ngày 22/6/1941, Đức tấn công Liên Xô trên dọc tuyến biên giới phía tây. Đến tháng 10, Đức uy hiếp Thủ đô Mát-xcơ-va.

+ Tháng 12/1941, Nhật Bản tấn công căn cứ Trân Châu cảng của Mỹ ở Thái Bình Dương, Mỹ chính thức tham gia vào chiến tranh. Chiến tranh lan rộng toàn thế giới.

+ Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Nhật Bản tấn công Mĩ ở Trân Châu cảng

- Giai đoạn II: Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết thúc (tháng 11/1942 đến tháng 8/1945)

+ Từ tháng 1/1942 đến tháng 2/1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi trước quân phát xít tại thành phố Xta-lin-grát, tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh: từ phòng ngự chuyển sang phản công.

+ Tháng 6/1944, liên quân Mỹ, Anh và Đồng minh đổ bộ vào Noóc-măng-đi (Bắc Pháp), mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, giải phỏng nước Pháp.

+ Ngày 16/4/1945, quân đội Liên Xô mở chiến dịch công phá Béc-lin (Đức).

+ Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.

+ Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản,

+ Ngày 8/8/1945, Liên Xô mở cuộc tấn công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

+ Ngày 15/8/1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Lá cờ của Hồng quân Liên Xô cắm trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức

b) Hậu quả của chiến tranh

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít.

- Chiến tranh thế giới thứ hai trở thành cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại:

+ Lôi cuốn 76 quốc gia vào vòng khói lửa.

+ Khiến hơn 60 triệu người chế, 90 triệu người bị thương.

+ Phá hủy hàng triệu làng mạc, thành phố, nhà máy, xí nghiệp,…

+ Thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 4000 tỉ USD.

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít

a) Nguyên nhân thắng lợi

- Nguyên nhân khiến phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt Nhật Bản bị tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh phi nghĩa do phe phát xít gây ra, đồng thời là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Đồng minh, của các dân tộc bị phát xít chiếm đóng và của các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.

+ Các dân tộc, toàn thể nhân loại tiến bộ luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội...

+ Tinh thần chiến đấu và ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh, đặc biệt là của Hồng quân Liên Xô là một nhân tố quan trọng góp phần làm nên thắng lợi.

b) Ý nghĩa lịch sử

+ Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...

+ Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội phát triển.

c) Vai trò

Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất.

Trắc nghiệm: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh hành động của Liên Xô để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập trước thảm họa chiến tranh phát xít?

A. Đứng về phía các dân tộc thuộc địa để chống xâm lược.

B. Kí Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau.

C. Kí hòa ước với Đức để rút ra khỏi cuộc chiến phát xít.

D. Liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít.

Đáp án đúng là: B

Câu 2. Sự kiện nào sau đây đã kết thúc chiến tranh ở châu Âu năm 1945?

A. Liên Xô giúp các nước Đông Âu giải phóng khỏi phát xít.

B. Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C. Liên quân Mỹ, Anh mở mặt trận Tây Âu, giải phóng nước Pháp.

D. Chính quyền phát xít Italia sụp đổ và tan rã hoàn toàn.

Đáp án đúng là: B

Câu 3. Chiến thắng nào sau đây của nhân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle?

A. Chiến thắng Xtalingơrat

B. Chiến thắng Cuốcxcơ.

C. Chiến thắng Mátxcơva

D. Chiến thắng ở Noócmăngđi.

Đáp án đúng là: C

Câu 4. Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã có tác động nào đến quan hệ quốc tế?

A. Làm cho quan hệ quốc tế giữa các nước lớn trở nên hòa dịu.

B. Làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.

C. Dẫn tới sự hình thành một trật tự thế giới mới phức tạp hơn.

D. Tạo điều kiện cho sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Đáp án đúng là: B

Câu 5. Lực lượng quân đội nước nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt phát xít Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương.

A. Việt Nam.

B. Anh.

C. Pháp.

D. Liên Xô.

Đáp án đúng là: D

Câu 6. Trong những năm 30 của thế kỷ XX, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia đều

A. thành lập phe Đồng minh chống phát xít.

B. đạt đc tham vọng trong trật tự Vécxai - Oasinhtơn.

C. có mâu thuẫn thuẫn sâu sắc với Liên Xô.

D. có nhiều thuộc địa và thị trường trên thế giới.

Đáp án đúng là: C

Câu 7. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít vì

A. muốn tập trung đàn áp phong trào đấu tranh của các giai cấp trong nước.

B. muốn ngăn chặn sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

C. cần có thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng tham gia vào cuộc chiến.

D. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.

Đáp án đúng là: D

Câu 8. Ngày 15/5/1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã

A. đánh dấu sự thắng lợi của các thuộc địa của Nhật Bản ở châu Á.

B. đưa Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

C. chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới.

D. làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận.

Đáp án đúng là: D

Câu 9. Trên đường truy quét phát xít Đức đến sào huyệt cuối cùng (1944), Hồng quân Liên Xô không giúp đỡ quốc gia nào được giải phóng?

A. Runmani.

B. Bungari.

C. Pháp.

D. Ba Lan.

Đáp án đúng là: C

Câu 10. Nhân tố nào sau đây đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến trong những năm 30 của thế kỷ XX?

A. Những thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B. Những chủ trương của Quốc tế Cộng sản trong Đại hội VII ở Mátxcơva.

C. Chính sách thỏa hiệp với phát xít của các nước phương Tây.

D. Sự ra đời và hoạt động tích cực của Mặt trận nhân dân ở các nước.

Đáp án đúng là: C

Câu 11. Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.

B. Vai trò to lớn của Hồng quân và nhân dân Liên Xô trong đấu tranh chống phát xít.

C. Tinh thần chiến đấu và ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh.

D. Nhân loại tiến bộ luôn đoàn kết, sát cánh cùng quân Đồng minh chiến đấu.

Đáp án đúng là: A

Câu 12. Chiến thắng Xtalingrát (1943) của Hồng quân Liên Xô đã có tác động như thế nào đối với quân đội Đức?

A. Kế hoạch “đánh chớp nhoáng” của phát xít Đức bị phá sản hoàn toàn.

B. Phải co cụm về thủ đô Béc lin, không còn khả năng chiến đấu.

C. Buông súng và tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

D. Phải chuyển từ tấn công sang phòng ngự trên mặt trận Xô - Đức.

Đáp án đúng là: D

Câu 13. Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là

A. quân đội Đức tấn công nước Pháp.

B. quân đội Đức tấn công Liên Xô.

C. quân đội Đức tấn công Ba Lan.

D. quân đội Nhật tấn công Trung Quốc.

Đáp án đúng là: C

Câu 14. Chiến thắng nào sau đây đã tạo ra bước ngoặt chiến tranh, đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận?

A. Chiến thắng Xtalingrát.

B. Chiến thắng Cuốcxcơ.

C. Chiến thắng ở Noócmăngđi.

D. Chiến thắng Mátxcơva.

Đáp án đúng là: A

Câu 15. Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã

A. đánh bại hoàn toàn dã tâm xâm lược của phe Liên minh.

B. hoàn thành quá trình “phi thực dân” trên phạm vi thế giới.

C. tạo ra những bất lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.

D. giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của phát xít.

Đáp án đúng là: D

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Cho bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới:

Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chiến tranh thế giới thứ hai

- Những nước tuyên bố tình trạng chiến tranh

36

76

- Số người bị động viên vào quân đội (triệu người)

74

110

- Số người chết (triệu người)

13,6

60

- Số người bị thương và tàn tật (triệu người)

20

90

- Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ đô la)

208

1384

- Thiệt hại về vật chất (tỉ đô la)

388

4000

a. Theo bảng số liệu trên, cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai có thiệt hại về vật chất lớn hơn rất nhiều so với cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

b. Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai lôi cuốn rất nhiều nước tham gia vào vòng chiến.

c. Số người bị thương và chết trong Chiến tranh thế giới thứ hai bằng một phần năm dân số thế giới lúc bấy giờ.

d. Chi phí quân sự trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ hai rất lớn, chủ yếu lấy từ các nước bại trận.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c)Sai ; d)Sai

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 - 1930

Lý thuyết Bài 6: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Lý thuyết Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939

Lý thuyết Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lý thuyết Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 9:

Giải Lịch sử 9 Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Giáo án Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) lớp 9

Giáo án điện tử Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) lớp 9

1 609 16/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: