Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 20 (Kết nối tri thức): Châu Á từ năm 1991 đến nay

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 9 Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 9.

1 414 17/07/2026


Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay

a) Nhật Bản

- Từ năm 1991 đến nay, nền tế Nhật Bản vẫn chưa thoát trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái tăng trưởng yếu ớt. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong những tâm kinh tế-tài chính lớn thế giới, là quốc gia có chất cuộc sống cao với hệ thống tế, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo toàn diện.

+ Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới xác lập trong hơn bốn thập kỉ của Nhật Bản đã bị Trung Quốc vượt qua.

+ Nhật Bản vẫn là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao, đạt hơn 39.000 USD; chì số phát triển con người (HDI) ở mức rất cao, đứng thứ 7 thế giới, tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (85 tuổi).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

b) Hàn Quốc

- Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn “con rồng” châu Á, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Cũng từ đây, Hàn Quốc đã có thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao.

- Đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Hàn Quốc duy trì được mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô với các tập đoàn nổi tiếng.

- Mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao.

c) Trung Quốc

- Từ sau năm 1991, Trung Quốc chính thức nêu ra mục tiêu xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách mở cửa. Trong 30 năm (1991-2021), Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế. lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ vào năm 2010). Năm 2021, GDP của Trung Quốc chiếm khoảng 17,3% toàn thế giới.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP theo các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

+ Trung Quốc trở thành công xưởng mới của thế giới, trong đó sản xuất công nghệ cao là mũi nhọn.

+ Quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh.

+ Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao.

- Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc vẫn còn thấp, mất cân bằng, không hợp lí và thiếu bền vững do ô nhiễm môi trường và mức độ chênh lệch giàu-nghèo vẫn cao.

2. Quá trình phát triển của ASEAN năm 1991 đến nay

a) Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

- Sau năm 1991, Chiến tranh lạnh chấm dứt, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị của khu vực được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN.

+ Tháng 7-1995, Việt Nam chinh thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

+ Tháng 7-1997, Lào và Mi-an-ma cũng gia nhập ASEAN.

+ Tháng 4-1999, Cam-pu-chia được kết nạp và trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Lễ kết nạp Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN ngay 23-7-1997

- Năm 1999, lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, tất cả các nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất. Đây là cơ sở để ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế và xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh.

+ Năm 1992, ASEAN kí kết Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thoả thuận về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

+ Năm 2007, Hiến chương ASEAN ra đời, tạo cơ sở pháp lí để tăng cường liên kết và hợp ASEAN.

+ Năm 2015, Cộng ASEAN chính thức được thành lập, dánh dấu mốc phát triển quan trọng, dưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác mới.

+ Năm 2020, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được kí kết giữa ASEAN và năm đối tác (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân), có hiệu lực từ tháng 1-2022, góp phần tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.

b) Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay

- Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ rất sớm, ngay từ năm 1997, khi các nhà lãnh đạo thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020. Ngày 31-12-2015, Cộng đồng ASEAN (AC) được thành lập.

- Mục tiêu tổng quát của ASEAN là: xây dựng tổ chức này trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, chia sẻ trách nhiệm xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.

- Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, tháng 1-2009, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) cùng các kế hoạch triển khai với nhiều biện pháp và hoạt động cụ thể.

- Trụ cột của cộng đồng ASEAN:

+ Cộng đồng chính trị-an ninh (APSC): Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực, nâng hợp tác chính trị-an ninh ASEAN lên tầm cao mới

+ Cộng đồng kinh tế (AEC): Tạo ra một thị trường duy nhất, có sức cạnh tranh cao, phát triển đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu

+ Cộng đồng văn hóa-xã hội (ASCC): Nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy bình đẳng, công bằng, phát triển bền vững, tăng cường ý thức cộng đồng và bản sắc chung

- Ý nghĩa:

+ Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực.

+ Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Cộng đồng ASEAN (minh họa)

Trắc nghiệm: Châu Á từ năm 1991 đến nay

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội của các quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay là

A. xã hội ổn định, kinh tế khu vực phát triển ở trình độ cao.

B. xã hội bất ổn, kinh tế phát triển xen lẫn khủng hoàng kéo dài.

C. tốc dộ tăng trưởng kinh tế liên tục, xã hội ổn định.

D. khu vực hoà bình, đông dân, ổn định bậc nhất thế giới.

Đáp án đúng là: A

Câu 2: Ý nào sau đây không mô tả đúng tình hình xã hội của Trung Quốc?

A. Thu nhập bình quân đầu người được cải thiện.

B. Công cuộc xóá đói giảm nghèo được đẩy mạnh.

C. Hệ thống y tế được thực hiện đối với đa số người dân.

D. Tinh trạng già hóa dân số, tỉ lệ sinh thấp nhất thế giới.

Đáp án đúng là: D

Câu 3: Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1991 là

A. trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới (năm 2010).

B. đứng đầu trên một số lĩnh vực kinh tế nhưng không còn giữ vị trí thứ hai thế giới.

C. trở thành nền kinh tế đứng thứ 4 ở châu Á (2020).

D. tỉ trọng đóng góp trong GDP toàn cầu là 20 % (2022).

Đáp án đúng là: A

Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện tình hình xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay?

A. Công cuộc xoá đói, giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu to lớn.

B. Nguồn nhân lực dồi dào với tỉ lệ dân số ở tuổi lao động cao.

C. Đối phó với nhiều thách thức như già hóa dân số, tỉ lệ tội phạm gia tăng,...

D. Xã hội ổn định, hài hoà do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

Đáp án đúng là: C

Câu 5: Ý nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của kinh tế Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay?

A. Là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất công nghiệp nặng.

B. Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

C. Quy mô kinh tế đứng thứ 10 thế giới, thứ 4 châu Á (2020).

D. Là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất ô tô, công nghệ nano.

Đáp án đúng là: C

Câu 6: Trong quá trình phát triển của ASEAN, sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành mục tiêu trở thành tổ chức khu vực với 10 thành viên?

A. Việt Nam gia nhập ASEAN.

B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

C. Công bố Hiến chương ASEAN.

D. Thành lập Cộng đồng ASEAN.

Đáp án đúng là: B

Câu 7: Ba cộng đồng trong Cộng đồng ASEAN là

A. Kinh tế, Quốc phòng an ninh, Văn hóa - Giáo dục.

B. Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.

C. Kinh tế, Chính trị - Quốc phòng an ninh, Văn hoá.

D. Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Giáo dục.

Đáp án đúng là: B

Câu 8: Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành

A. trung tâm kinh tế tài chính.

B. một nước công nghiệp mới.

C. một cực trong trật tự đa cực.

D. nơi tập trung mâu thuẫn thời đại.

Đáp án đúng là: B

Câu 9: Từ năm 1991, ngành kinh tế mũi nhọn của Hàn Quốc là

A. các ngành công nghệ cao.

B. các ngành chinh phục vũ trụ.

C. nông nghiệp công nghệ cao.

D. du lịch biển và khai thác khoáng sản.

Đáp án đúng là: A

Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Hàn Quốc đầu thế kỷ XXI?

A. Nền kinh tế duy trì được mức tăng trưởng ổn định.

B. Trở thành cường quốc công - nông nghiệp ở châu Á.

C. Xây dựng nền kinh tế nhiều quy mô dựa trên sở hữu công.

D. Tăng trưởng liên tục, không chịu tác động của khủng hoảng.

Đáp án đúng là: A

Câu 11: Sang thế kỷ XXI, nền kinh tế Hàn Quốc đã đạt được vị thế nào sau đây?

A. Đi đầu thế giới trong việc sản xuất ô tô và chất bán dẫn.

B. Có nền kinh tế quy lớn lớn nhất ở khu vực Đông Bắc Á.

C. Nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu ở khu vực Đông Bắc Á.

D. Trở thành 1 trong 15 nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Đáp án đúng là: D

Câu 12: Sự phát triển kinh tế của Hàn Quốc đầu thế kỷ XXI có tác động nào sau đây?

A. Chi phối được nền kinh tế của các quốc gia ở Đông Bắc Á.

B. Làm cho nền chính trị ổn định bền vững trong thời gian dài.

C. Làm cho mức sống và tuổi thọ của người dân được nâng cao.

D. Góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng.

Đáp án đúng là: C

Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000?

A. Kinh tế phát triển tới tốc độ tăng trưởng cao và nhanh nhất thế giới.

B. Kinh tế lâm vào khủng hoảng do tác động của khủng hoảng năng lượng.

C. Kinh tế chưa thoát khỏi trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái và tăng trưởng yếu ớt.

D. Kinh tế phát triển mạnh mẽ dẫn tới sự ra đời trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.

Đáp án đúng là: C

Câu 14: Đến năm 2010, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?

A. Lâm vào khủng hoảng về tài chính.

B. Là trung tâm kinh tế lớn nhất châu Á.

C. Chiếm giữ vị trí kinh tế thứ ba thế giới.

D. Vượt qua sự phát triển của Trung Quốc.

Đáp án đúng là: C

Câu 15. Từ năm 1991, Trung Quốc đã chính thức

A. thoát khỏi khủng hoảng, trở thành nước xã hội chủ nghĩa.

B. trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ).

C. bắt tay vào công cuộc cải cách, mở cửa toàn diện đất nước.

D. nêu ra mục tiêu xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

Đáp án đúng là: D

II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu hỏi: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, nền kinh tế này luôn chìm trong tình trạng trì trệ trong suốt 20 năm qua. Để vực dậy nền kinh tế, Thủ tướng Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics (có nghĩa là kinh tế học của Thủ tướng Abe, được ghép từ Abe và economics). Bên cạnh những tác động rõ ràng đối với kinh tế Nhật Bản, chính sách kinh tế Abenomics còn tạo được những ảnh hưởng tích cực đến quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam - một địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt trong chính sách đối ngoại, kinh tế, an ninh và chính trị của Nhật Bản.

(Kim Ngọc, Chính sách kinh tế của Nhật Bản và tác động của nó đến Việt Nam, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12/2017, tr.46)

a) Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 làm cho nền kinh tế Nhật Bản không giữ được vị trí số 3 thế giới.

b) Từ năm 1991 đến năm 2017, nền kinh tế Nhật Bản có sự phát triển xen kẽ khủng hoảng, suy thoái.

c) Thủ tướng Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics nhằm mục tiêu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng trì trệ.

d) Chính sách kinh tế Abenomics là cơ sở tiên quyết để Nhật Bản thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng ; d) Sai

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Lý thuyết Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

Lý thuyết Bài 19: Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Lý thuyết Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 9:

Giải Lịch sử 9 Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Giáo án Châu Á từ năm 1991 đến nay

1 414 17/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: