Giải SBT Toán 10 trang 91 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Với Giải SBT Toán 10 trang 91 Tập 1 trong Bài 1: Khái niệm vectơ Toán lớp 10 Tập 1 Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Toán 10 trang 91.

1 943 09/12/2022


Giải SBT Toán 10 trang 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:

- Chiếc xe máy có giá tiền là 30 triệu đồng.

- Chiếc thuyền chạy với vận tốc là 30 km/h theo hướng tây nam.

Lời giải:

- Chiếc xe máy có giá tiền là 30 triệu đồng: đại lượng vô hướng.

- Chiếc thuyền chạy với vận tốc là 30 km/h theo hướng tây nam: đại lượng chỉ rõ giá trị và hướng.

Bài 2 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Trong các đại lượng sau, đại lượng nào cần được biểu diễn bởi vectơ?

Nhiệt độ, lực, thể tích, tuổi, độ dịch chuyển, vận tốc.

Lời giải:

Các đại lượng cần được biểu diễn bởi vectơ: lực, độ dịch chuyển, vận tốc bởi đây là những đại lượng có hướng.

Bài 3 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình thang ABCD với hai đáy là AB, CD và có hai đường chéo cắt nhau tại O.

a) Gọi tên hai vectơ cùng hướng với AO→.

b) Gọi tên hai vectơ ngược hướng với AB→.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 1: Khái niệm vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Hai vectơ cùng hướng với AO→: AC→ và OC→.

b) Hai vectơ ngược hướng với AB→: BA→ và CD→.

Bài 4 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình thoi ABCD cạnh bằng a có tâm O và BAD^ = 60°.

a) Tìm trong hình hai vectơ bằng nhau và có độ dài bằng a32.

b) Tìm trong hình hai vectơ đối nhau và có độ dài bằng a3.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 1: Khái niệm vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Ta có hình thoi ABCD có cạnh a. AO là tia phân giác của BAD^ ( tính chất hình thoi ) ⇒ DAO^ = 30°.

AC ⊥ BD ( tính chất hình thoi ) ⇒ AOD^ = 90° ⇒ Tam giác AOD vuông tại O.

Xét tam giác AOD vuông tại O: cosDAO^ =  cos30° = AOAD ⇒ AO = a. cos30° = a32.

Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường ( tính chất hình thoi )

⇒ AO = OC = a32.

Vậy ta có hai vectơ AO→ và OC→ bằng nhau và có độ dài bằng a32.

b) Ta có AC = AO + OC = a3.

Vậy ta có hai vectơ AC→ và CA→ đối nhau và có độ dài a3.

Bài 5 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm hai đường chéo. Hãy chỉ ra một cặp vectơ:

a) cùng hướng;

b) ngược hướng;

c) bằng nhau.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 1: Khái niệm vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) AO→ cùng hướng với AC→.

b) DO→ ngược hướng với BD→.

c) AB→=DC→ ( do có cùng hướng và AB = DC ).

Bài 6 trang 91 SBT Toán 10 Tập 1: Gọi O là tâm của hình bát giác đều ABCDEFGH.

a) Tìm hai vectơ khác 0​→ và cùng hướng với OA​→.

b) Tìm vectơ bằng vectơ BD​→.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 1: Khái niệm vectơ - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Hai vectơ khác 0​→ và cùng hướng với OA​→: EO​→, EA​→.

b) Ta có: DOB^=28.360°=90°⇒ DH vuông góc với FB.

Xét tứ giác FDBH: Hai đường chéo DH và FB vuông góc với nhau tại O là trung điểm của mỗi đường nên FDBH là hình thoi. ( DHNB hình thoi )

Lại có FB = DH ( do đều là đường chéo của bát giác đều ) nên FDBH là hình vuông. (DHNB hình vuông )

⇒ HF = BD và HF // BD.

Như vậy ta có vectơ bằng vectơ BD​→ là HF​→.

1 943 09/12/2022


Xem thêm các chương trình khác: