- Cho phép vị tự tâm O, tỉ số k biến điểm M thành điểm M'¸điểm N thành điểm N'
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 1)^2 + (y – 2)^2 = 25
- Quan sát Hình 1.47 và cho biết hình nào trong hai hình nhỏ không phải là ảnh của hình lớn
- Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD, CD = 2AB. Gọi O là giao của hai cạnh bên
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1; 2), B(3; 6). Viết phương trình đường tròn (C)
- Ở Hình 1.48, A', B', C', D', E' tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng IA, IB, IC, ID, IE
- Quan sát ba hình được tô màu ở Hình 1.49, hình nhỏ nào là ảnh của hình lớn qua một phép vị tự
- Bằng quan sát, ta có cảm nhận rằng ba hình a), b), c) bằng nhau. Nếu cắt giấy
- Các phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép quay cùng có tính chất nào trong các tính chất sau
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy ở Hình 1.34, gọi f là phép biến hình biến mỗi điểm có tọa độ (x; y)
- Trong tình huống mở đầu, bằng quan sát (H.1.33), hãy chỉ ra phép dời hình
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ u(0;1). Những khẳng định nào trong các khẳng định
- Bằng quuan sát, hãy chỉ ra trong mỗi hình trong Hình 1.37 một phép dời hình biến hình vuông
- Cho một mảnh giấy hình thang cân ABCD (AB // CD). Hãy chỉ ra một cách cắt mảnh giấy
- Hình 1.38 được vẽ dựa theo bức tranh Kị binh (horsmen) của Escher, gồm các hình bằng nhau
- Bài 5: Phép dời hình
- Bàn ăn tròn đông người thường được thiết kế sao cho mặt trong nơi đặt đồ ăn có thể
- Ở mặt bàn ăn quay nói trên, trong một lần quay, nếu một đĩa thức ăn trên bàn được quay
- Phép quay với góc quay bằng 0 có gì đặc biệt
- Trong Hình 1.22, tam giác ABC đều. Hãy chỉ ra ảnh của điểm B qua phép quay Q(A, 60 độ)
- Khi mặt bàn ăn quay, mặc dù các đĩa thức ăn trên bàn đều dịch chuyển tới vị trí mới
- Trong Hình 1.26, ABCDEF là lục giác đều có tâm O. Tìm ảnh của tam giác ACE
- Trong tình huống mở đầu, mặt bàn tròn đặt đồ ăn được thiết kế để có thể quay quanh tâm mặt bàn
- Trong Hình 1.31, BAM và CAN là các tam giác vuông cân tại A. Hãy chỉ ra một phép quay
- Cho hình vuông ABCD có tâm O. Trên đường tròn ngoại tiếp hình vuông, theo chiều dương
- Cho hình bình hành ABCD với tâm O. Tìm ảnh của đường thẳng AB qua phép đối xứng tâm O
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 2)^2 + y^2 = 1. Tìm tọa độ tâm đường tròn (C')
- Bằng quan sát Hình 1.32, hãy chỉ ra một cách cắt hình đó thành ba phần giống nhau
- Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm
- Bài tập cuối chuyên đề 1
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng ∆: 2x – y – 1 = 0 và hai điểm A(– 1; 2), B(– 3; 4)
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: 2x – y + 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): x^2 + y^2 – 2x – 4y – 4 = 0. Viết phương trình
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 1)^2 + (y + 2)^ = 9. Phép vị tự tâm O(0; 0)
- Cho đường thẳng d và hai điểm A, B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ d
- Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Các đỉnh B, C cố định còn đỉnh A
- Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB và điểm M trên nửa đường tròn đó
- Bằng quan sát và đo đạc, hãy cho biết hai hình sau (H.1.55) có đồng dạng với nhau hay không
- Bài 3: Phép đối xứng trục
- Cầu Ponte Sisto in hình dưới dòng sông Tiber, tạo nên một hình ảnh có tính đối xứng trục
- Xét mặt phẳng tọa độ Oxy (H.1.15). Trong các khẳng định sau, chọn các khẳng định đúng
- Cho phép đối xứng trục d biến M thành M', N thành N'. Xét hệ trục tọa độ Oxy
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: 3x – y – 1 = 0. Viết phương trình
- Cho đường thẳng ∆ và hai điểm A, B, sao cho ∆ không phải là đường trung trực
- Bằng quan sát, hãy cho biết, trong hai hình ảnh bên, hình nào có trục đối xứng
- Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định phép đối xứng trục biến điểm A thành điểm B
- Cho hai đường tròn không đồng tâm, những có cùng bán kính (O1; R) và (O2; R)
- Cho đường thẳng d và hai điểm phân biệt A, B sao cho đường thẳng AB không vuông góc với d
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ∆: x + 2y – 1 = 0. Viết phương trình đường thẳng d
- Dùng com-pa, thước kẻ, bút, hãy vẽ lại các nét thẳng và tròn trong Hình 1.19
- Bài 2: Phép tịnh tiến
- Khi diễu hành, để đội hình được giữ vững, ở mỗi bước, những người tham gia
- Ở mỗi bước của đội hình diễu hành, gọi vectơ dịch chuyển của mỗi người tham gia
- Nếu phép tịnh tiến T vecto u biến điểm M thành điểm M' thì phép tịnh tiến
- Trong Hình 1.6, tìm ảnh của các điểm M, N, P, Q, B qua phép tịnh tiến theo vectơ AB
- Bạn Hùng tham gia vào một khối diễu hành, mỗi bước Hùng tiến về hướng đông 30 cm
- Phép tịnh tiến biến vecto u biến M thành M', N thành N' (H.1.7)
- Cho đường tròn (O; R) và điểm O' khác điểm O. Với mỗi điểm M thuộc (O; R)
- Trong việc lát mặt phẳng bởi các tam giác đều bằng nhau như được thể hiện trong Hình 1.10
- Cho vecto u là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆. Hỏi phép tịnh tiến vecto u
