- Bài 2 trang 112 Vật Lí 11
- Giải Vật lí 11 trang 108
- Giải Vật lí 11 trang 109
- Giải Vật lí 11 trang 110
- Giải Vật lí 11 trang 111
- Giải Vật lí 11 trang 112
- Trong sách báo, tranh ảnh hay trong thực tế có những hình ảnh với hình dạng hoàn toàn
- Trong Hình 1, cho biết A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(3; 9). Tìm tọa độ các điểm M1 và M2
- Thước vẽ truyền là một dụng cụ gồm bốn thanh gỗ hoặc kim loại được ghép với nhau
- Gọi M’ và N’ lần lượt là ảnh của M và N qua phép vị tự V(O, k). Từ các hệ thức
- Gọi A’, B’ và C’ lần lượt là ảnh của ba điểm thẳng hàng A, B, C qua phép vị tự V(O, k)
- Cho tam giác ABC có G, H, O lần lượt là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp
- Cho phép vị tự V(O, k) và đường tròn (C) tâm I bán kính r. Xét điểm M thuộc (C)
- Vẽ Hình 11 ra giấy kẻ ô li và tìm ảnh của tứ giác ABCD qua phép vị tự
- Các phép biến hình sau có phải là phép vị tự không: phép đối xứng tâm, phép đối xứng trục
- Các khẳng định sau đúng hay sai? a) Phép vị tự luôn có điểm bất động
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình: (C): x^2+y^2+4x–2y–4=0
- Hãy xác định phép vị tự biến đường tròn (O; R) thành đường tròn (O’; R’) (R khác R’)
- Cho hai đường tròn (I; R) và (I’; R’) (Hình 12) có tâm phân biệt và bán kính khác nhau
- Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD với CD=1/2AB. Gọi I là giao điểm
- Tìm các tỉ số vị tự của phép biến hình được thực hiện trên cây thước vẽ truyền trong Hình 13
- Trong Hình 14, tìm phép vị tự được dùng để biến bốn tam giác nhỏ thành bốn tam giác lớn
- Bài 6: Phép vị tự
- Bài 5: Phép quay
- Vẽ mỗi hình sau ra một tờ giấy, cắt rời mỗi hình theo hình tròn. Tìm một điểm O
- Tìm phép biến hình biến ∆BAC thành ∆BA’C’ (Hình 1)
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tọa độ của các điểm là ảnh của điểm M(căn 2; căn 2)
- Một con tàu đang di chuyển theo hướng bắc. Người lái tàu phải thực hiện phép quay
- Cho phép quay Q(O; phi) và hai điểm tùy ý A, B (O, A, B không thẳng hàng) như Hình 6
- ho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và có tâm I, tìm ảnh qua phép quay Q(I, 90 độ)
- Kính lục phân là một dụng cụ quang học sử dụng gương quay để thực hiện phép quay Q
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(–4; 2), B(–4; 5) và C(–1; 3). Chứng minh các điểm
- Cho hai tam giác đều ABC và AB’C’ như Hình 9. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BB’
- Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi E, F, H, K, L, I, J lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD
- Chỉ ra phép quay có thể biến mỗi hình trong Hình 10 thành chính nó
- Cho hai tam giác vuông cân OAB và OA’B’ có chung đỉnh O sao cho O nằm trên đoạn AB’
- Bài 4: Phép đối xứng tâm
- Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? Tồn tại hay không phép biến hình biến
- Cho điểm O. Gọi f là quy tắc xác định như sau: a) Với điểm M khác O, xác định điểm M’
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm I(1; 1), M(2; 2), N(0; –3) và P(–1; –2)
- Tìm phép đối xứng tâm biến mỗi hình sau thành chính nó
- Giả sử ĐO là phép đối xứng tâm O. Lấy hai điểm tùy ý A, B sao cho ba điểm O, A, B
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm ảnh qua ĐO của a) điểm M(3; –4)
- Trong Hình 6, tìm các số ghi tại điểm đối xứng qua tâm bia với điểm ghi các số 20; 7; 9
- Tìm phép đối xứng trục và phép đối xứng tâm biến Hình 7 thành chính nó
- Trong Hình 9, hình nào có tâm đối xứng? Tìm tâm đối xứng (nếu có)
- Trong Hình 10, hình nào có tâm đối xứng? (Mỗi chữ cái là một hình)
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có phương trình: (C): x^2 + y^2 – 4x – 5 = 0. Viết phương trình ảnh
- Cho đường tròn (O; R) và điểm I không nằm trên đường tròn. Với mỗi điểm A trên (O; R)
- Cho hình bình hành ABCD có AC cố định còn B di động trên (O; R). Hãy cho biết D
- Trong Hình 11, hình nào có trục đối xứng, hình nào có tâm đối xứng
- Trong Hình 12, tìm phép đối xứng biến hình mũi tên (A) thành hình mũi tên (B)
- Nghệ thuật cắt giấy Kirigami của Nhật Bản đã sử dụng rất nhiều phép đối xứng khi cắt
- Vận dụng phép đối xứng tâm và đối xứng trục để cắt hoa văn trang trí theo hướng dẫn sau
- Bài 3: Phép đối xứng trục
- Có phép biến hình nào biến một nửa mỗi hình phẳng sau đây thành nửa còn lại không
- Cho đường thẳng d. Gọi f là quy tắc xác định như sau: a) Với điểm M không thuộc d
- Giả sử Đa là phép đối xứng trục qua đường thẳng a. Ta chọn hệ tọa độ Oxy sao cho trục Ox
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: x – y + 3 = 0 và đường tròn (C)
