Trường hợp tài sản cố định được thanh lý mới nhất 2025
Trường hợp tài sản cố định được thanh lý mới nhất 2025

1. Trường hợp tài sản cố định được thanh lý mới nhất 2025

Để giúp doanh nghiệp quản lý tài sản một cách hiệu quả, dưới đây là hướng dẫn chi tiết về quy trình hạch toán thanh lý tài sản cố định trong các trường hợp khác nhau theo quy định hiện hành năm 2025.

Trường hợp 1: Thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khi hạch toán bán thanh lý tài sản cố định trong sản xuất và kinh doanh, kế toán thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Đối với tài sản đã khấu hao hết, giá trị gốc và lũy kế khấu hao được giảm (TK 211 và 214).
  • Doanh thu từ thanh lý được hạch toán vào TK 711.
  • Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý vào TK 811.
  • Đối với tài sản chưa khấu hao hết, giá trị còn lại vào TK 811.

Trong trường hợp này, Kế toán ghi như sau:

  • Ghi nhận doanh thu:
    • Nợ TK 111, 112, 131: Ghi nhận tổng giá trị thu về từ hoạt động thanh lý TSCĐ (bao gồm cả tiền thuế GTGT).
    • Có TK 711: Ghi nhận giá trị thanh lý TSCĐ chưa bao gồm thuế GTGT.
    • Có TK 3331: Ghi nhận số tiền thuế GTGT đã nộp nếu đã tách được khoản thuế GTGT.
    • Lưu ý: Trường hợp chưa tách được TK 3331, TK 711 sẽ bao gồm cả tiền thuế GTGT. Doanh nghiệp cần điều chỉnh khi kê khai số thuế GTGT phải nộp.
  • Ghi nhận giảm TSCĐ:
    • Nợ TK 214: Ghi nhận giá trị lũy kế khấu hao của TSCĐ thanh lý từ đầu kỳ đến thời điểm thanh lý.
    • Nợ TK 811: Ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ chưa khấu hao hết (nếu có).
    • Có TK 211: Ghi nhận nguyên giá của TSCĐ thanh lý.
  • Hạch toán chi phí khác phát sinh:
    • Nợ TK 811: Ghi nhận các chi phí khác liên quan đến hoạt động thanh lý TSCĐ (ví dụ: chi phí vận chuyển, chi phí tháo dỡ, chi phí môi giới...).

Trường hợp 2: Thanh lý tài sản cố định dùng cho nội bộ, dự án

Đối với các Tài sản cố định (TSCĐ) được hình thành từ nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do ngân sách nhà nước cấp, vốn viện trợ, vốn tài trợ và được sử dụng cho các hoạt động sự nghiệp, việc hạch toán thanh lý tài sản cố định cần được thực hiện theo đúng quy định nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các nguyên tắc của kế toán.

Trong quá trình hạch toán bán thanh lý tài sản cố định trong nội bộ hoặc dự án, kế toán ghi nhận như sau:

  • Ghi giảm TSCĐ:
    • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ từ đầu kỳ đến thời điểm thanh lý.
    • Nợ TK 466: Giá trị còn lại của TSCĐ chưa khấu hao hết (nếu có).
    • Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ được thanh lý.
  • Ghi nhận thu nhập từ thanh lý TSCĐ:
    • Nợ TK 111 hoặc TK 112: Tổng giá trị thu về từ thanh lý TSCĐ.
    • Có TK 466: Nguồn vốn hình thành TSCĐ được thanh lý.
    • Có TK 3331: Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ thanh lý TSCĐ (nếu có).
  • Ghi nhận chi phí phát sinh từ thanh lý TSCĐ:
    • Nợ TK 466: Tổng giá trị chi phát sinh trong quá trình thanh lý TSCĐ.
    • Có TK 111 hoặc TK 112: Chi phí phát sinh từ thanh lý TSCĐ.
  • Hạch toán các chi phí khác liên quan:
    • Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thanh lý TSCĐ được ghi nhận vào các tài khoản chi phí liên quan theo quy định của hệ thống hạch toán kế toán.

Trường hợp 3: Thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hóa

Các khoản thu và chi liên quan đến thanh lý tài sản cố định hạch toán cho hoạt động văn hóa, phúc lợi của nhân viên sẽ được ghi vào tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi. Trong quá trình hạch toán khi thanh lý tài sản cố định, kế toán thực hiện ghi nhận như sau:

  • Ghi nhận doanh thu:
    • Nợ các tài khoản 111, 112,... (Tổng giá trị thu về khi thanh lý TSCĐ)
    • Có TK 3532: Quỹ phúc lợi (Số tiền thu về từ thanh lý TSCĐ được sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi)
    • Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (Số tiền thuế TNDN phải nộp đối với khoản thu nhập từ thanh lý TSCĐ, nếu có)
  • Phản ánh chi phí phát sinh:
    • Nợ TK 3532: Tổng giá trị đã chi khi thanh lý TSCĐ
    • Có các tài khoản 111, 112,... (Tổng giá trị các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý TSCĐ)
  • Ghi nhận giảm TSCĐ:
    • Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn của TSCĐ từ đầu kỳ đến thời điểm thanh lý
    • Nợ TK 353: Giá trị còn lại chưa khấu hao hết của TSCĐ (nếu có)
    • Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ
  • Hạch toán chi phí khác:
    • Nợ TK 353: Các chi phí khác liên quan đến hoạt động thanh lý TSCĐ

Trường hợp 4: Thanh lý tài sản cố định khi thực hiện phá dỡ TSCĐ

Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, khi doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ nhà cửa, công trình sau khi mua TSCĐ hữu hình, giá trị quyền sử dụng đất cần được xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình nếu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định. Nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới dựa trên giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành. Hạch toán chi phí tháo dỡ tài sản cố định theo bút toán như sau:

  • Nợ tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định" với giá trị hao mòn của tài sản cố định bị phá dỡ.
  • Nợ tài khoản 811 "Chi phí khác" với giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ.
  • Có tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" với nguyên giá của tài sản cố định bị phá dỡ.

Theo Công văn 2590/TCT-CS ngày 26/06/2015 của Tổng cục thuế, hạch toán chi phí tháo dỡ tài sản cố định như bệ đỡ, móng máy được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, với đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về thanh lý tài sản cố định mới nhất 2025

Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc nắm rõ các quy định liên quan đến tài sản cố định là vô cùng cần thiết. Dưới đây là những thông tin cơ bản về tài sản cố định và những quy định pháp lý liên quan.

2.1 Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định, được định nghĩa trong Thông tư 45/2013/TT-BTC, là những tài sản có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh và không bị tiêu thụ hoặc phá hủy trong quá trình sản xuất, nhằm tạo ra lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp. Tài sản cố định bao gồm hai nhóm chính:

  • Tài sản cố định hữu hình: đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,...
  • Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền tác giả, thương hiệu, bằng sáng chế,...

2.2 Khi nào cần thanh lý tài sản cố định?

Thanh lý tài sản cố định | Những thông tin cơ bản cần nắm - anaWork.com™

Khi nào cần thanh lý tài sản cố định

Sau khi đã hiểu về khái niệm tài sản cố định là gì, doanh nghiệp cần biết khi nào nên tiến hành hạch toán bán thanh lý tài sản cố định. Dưới đây là các trường hợp doanh nghiệp cần xem xét hạch toán bán thanh lý tài sản cố định:

  • Tài sản bị hỏng hoặc không sử dụng được nữa.
  • Tài sản không còn phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
  • Do sáp nhập, nhượng bán hoặc giải thể doanh nghiệp.

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC:

  • Tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng không được tiếp tục trích khấu hao.
  • Đối với tài sản chưa đủ khấu hao mà cần thanh lý, phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý bồi thường.
  • Nếu số tiền thu thanh lý, bồi thường không đủ, thì chênh lệch coi là lỗ và được ghi vào chi phí khác.

Lưu ý: Tài sản không cần dùng nhưng chưa hết khấu hao phải được quản lý và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

3. Thủ tục và hồ sơ thanh lý tài sản cố định

Thủ tục thanh lý tài sản cố định Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện  hành
Thanh lý tài sản cố định mới nhất 2025

Quy trình hạch toán bán thanh lý tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản của doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về quy trình này, hãy tìm hiểu về thủ tục và hồ sơ cần thiết để thực hiện thanh lý tài sản cố định hạch toán một cách hiệu quả.

Thủ tục hạch toán thanh lý tài sản cố định:

  • Để tiến hành thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp cần thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định khi có quyết định.
  • Hội đồng chịu trách nhiệm đảm bảo quy trình thanh lý theo đúng quy định và lập "Biên bản thanh lý tài sản cố định" theo mẫu qui định.
  • Biên bản được giao cho Phòng Kế toán và đơn vị quản lý tài sản cố định.

Để hạch toán thanh lý TSCĐ, cần có "Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Hồ sơ thanh lý bao gồm:

  • Biên bản họp của Hội đồng thanh lý tài sản cố định hạch toán.
  • Quyết định về việc hạch toán bán thanh lý tài sản cố định.
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định.
  • Biên bản đánh giá lại giá trị của tài sản cố định.
  • Biên bản thanh lý tài sản cố định (được tạo thành hai bản, một bản cho phòng Kế toán để ghi sổ, một bản cho bộ phận quản lý, sử dụng tài sản).
  • Hợp đồng kinh tế về việc bán tài sản cố định đã được thanh lý.
  • Hóa đơn bán tài sản cố định.
  • Biên bản giao nhận tài sản cố định.
  • Biên bản hủy tài sản cố định.
  • Thanh lý hợp đồng.

4. Ví dụ thanh lý tài sản cố định năm 2025

Tình huống thực tế:

  • Công ty: ABC
  • Tài sản cố định: Máy in công nghiệp HP LaserJet 5000
  • Nguyên giá: 120.000.000 VNĐ
  • Ngày đưa vào sử dụng: Tháng 3/2018
  • Khấu hao lũy kế đến tháng 4/2025: 120.000.000 VNĐ
  • Giá trị còn lại: 0 VNĐ
  • Giá bán thanh lý: 15.000.000 VNĐ (chưa VAT)
  • Thuế GTGT đầu ra: 1.500.000 VNĐ (10%)
  • Chi phí vận chuyển và tháo dỡ: 1.500.000 VNĐ

Hạch toán kế toán:

Ghi nhận doanh thu từ việc thanh lý:

  • Nợ TK 111/112: 16.500.000 VNĐ (tiền thu về bao gồm VAT)
  • Có TK 711: 15.000.000 VNĐ (thu nhập từ thanh lý)
  • Có TK 33311: 1.500.000 VNĐ (thuế GTGT phải nộp)

Ghi giảm tài sản cố định:

  • Nợ TK 214: 120.000.000 VNĐ (giá trị hao mòn)
  • Có TK 211: 120.000.000 VNĐ (nguyên giá)

Ghi nhận chi phí phát sinh cho việc thanh lý:

  • Nợ TK 811: 1.500.000 VNĐ (chi phí vận chuyển)
  • Có TK 111/112: 1.500.000 VNĐ (tiền chi trả)

Biên bản thanh lý tài sản cố định

Doanh nghiệp cần lập biên bản thanh lý theo mẫu 02-TSCĐ

Nội dung biên bản gồm:

  • Thông tin chi tiết về tài sản: tên, mã số, nguyên giá, khấu hao, lý do thanh lý
  • Thành phần hội đồng thanh lý
  • Quyết định của hội đồng về việc thanh lý

Lưu ý:

Phải có đầy đủ hồ sơ: quyết định thanh lý, biên bản kiểm kê, biên bản họp hội đồng thanh lý, hóa đơn bán tài sản, hợp đồng bán (nếu có).

Nếu TSCĐ chưa khấu hao hết, cần phân tích nguyên nhân để ghi nhận chi phí hợp lý.

Việc thanh lý phải tuân thủ quy định về thuế và được phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế toán.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Khi nào doanh nghiệp nên thực hiện thanh lý tài sản cố định và cần những điều kiện gì để tiến hành hợp lệ?

Doanh nghiệp nên thực hiện thanh lý tài sản cố định khi tài sản đã hư hỏng không thể sửa chữa, lạc hậu về công nghệ, không còn sử dụng được hoặc không còn phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Để tiến hành thanh lý hợp lệ, doanh nghiệp cần:

  • Có quyết định thanh lý của người có thẩm quyền (ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị).
  • Thành lập hội đồng thanh lý để kiểm kê và đánh giá tài sản.
  • Lập đầy đủ hồ sơ thanh lý gồm: biên bản kiểm kê, biên bản họp hội đồng thanh lý, biên bản thanh lý tài sản, hóa đơn bán tài sản (nếu có), hợp đồng mua bán (nếu có).
  • Ghi nhận kế toán và thuế đúng theo quy định hiện hành.

5.2. Việc thanh lý tài sản cố định ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp?
Việc thanh lý tài sản cố định sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính thông qua:

  • Giảm giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán (TK 211).
  • Ghi nhận thu nhập khác (TK 711) nếu có thu từ thanh lý tài sản.
  • Ghi nhận chi phí khác (TK 811) nếu có chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý.

Về nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể phải:

  • Kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra trên phần thu được từ việc thanh lý.
  • Ghi nhận thu nhập từ thanh lý vào thu nhập chịu thuế TNDN (nếu có lãi từ thanh lý).
  • Trường hợp thanh lý tài sản chưa khấu hao hết, phần giá trị còn lại có thể được tính vào chi phí nếu đáp ứng điều kiện theo luật thuế.