Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội gồm những gì?
Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội gồm những gì?

1. Người sử dụng lao động là ai?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, "Người sử dụng lao động" được định nghĩa là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. Trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Điều này có nghĩa là bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào thuê mướn và sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận đều được coi là người sử dụng lao động. Đối với cá nhân, họ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tức là có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, kể từ ngày 1/7/2025, người sử dụng lao động sẽ có những trách nhiệm cụ thể liên quan đến việc tham gia và thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) như sau:

  • Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động đúng theo quy định, đồng thời phối hợp với cơ quan BHXH để trả lại sổ BHXH bản giấy cho người lao động.

  • Lập hồ sơ để người lao động được giải quyết và hưởng các chế độ BHXH theo đúng quy định.

  • Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc, người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan BHXH để xác nhận thời gian đã tham gia BHXH của người lao động.

  • Thực hiện đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 34 Luật BHXH 2024. Đồng thời, mỗi tháng, người sử dụng lao động phải trích một phần tiền lương của người lao động để đóng BHXH cùng với phần doanh nghiệp phải đóng và nộp một lần vào quỹ BHXH.

  • Đối với những trường hợp người lao động thuộc diện phải giám định sức khỏe (theo Điều 65), người sử dụng lao động cần xem xét và giới thiệu người lao động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động.

  • Trong trường hợp BHXH được chi trả thông qua doanh nghiệp, người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan BHXH để chi trả trợ cấp cho người lao động đúng quy định.

  • Khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng BHXH.

  • Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH dẫn đến thiệt hại cho người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

  • Cuối cùng, người sử dụng lao động cũng cần hợp tác và tạo điều kiện để cơ quan BHXH thu hồi các khoản tiền BHXH mà người lao động đã hưởng sai quy định, nếu có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, từ ngày 1/7/2025, người sử dụng lao động không chỉ có nghĩa vụ đóng BHXH, mà còn phải thực hiện hàng loạt trách nhiệm quản lý, phối hợp và bảo vệ quyền lợi BHXH của người lao động một cách đầy đủ và minh bạch.

3. Người sử dụng lao động phải đủ bao nhiêu tuổi?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. Trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Năng lực hành vi dân sự đầy đủ được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là từ đủ 18 tuổi trở lên, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Do đó, cá nhân muốn trở thành người sử dụng lao động phải từ đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

4. Trường hợp nào người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động hằng tháng dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Tuy nhiên, không phải lúc nào người sử dụng lao động cũng phải đóng BHXH cho người lao động.

Cụ thể, trong một số trường hợp, người sử dụng lao động không phải đóng BHXH nếu người lao động thuộc diện không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Điều này áp dụng với các đối tượng được nêu tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024. Tuy nhiên, nếu giữa người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận riêng về việc vẫn đóng BHXH trong tháng đó, thì vẫn được phép thực hiện đóng BHXH dựa trên mức lương đã đóng gần nhất trước đó.

Đối với những nhóm người lao động quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của luật (ví dụ như người làm việc theo hợp đồng lao động ngắn hạn, người lao động là người nước ngoài,...), nếu họ không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng, thì việc có phải đóng BHXH hay không sẽ do Chính phủ quy định chi tiết.

Tóm lại, người sử dụng lao động sẽ không phải đóng BHXH trong trường hợp người lao động nghỉ việc dài ngày (từ 14 ngày trở lên trong tháng) và không hưởng lương, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc có quy định cụ thể từ Chính phủ đối với từng nhóm đối tượng.

Trường hợp nào người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?
Trường hợp nào người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người sử dụng lao động có thể là cá nhân hay chỉ là tổ chức/doanh nghiệp?

Người sử dụng lao động có thể là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận. Không bắt buộc phải là doanh nghiệp mới được gọi là người sử dụng lao động.

5.2. Cá nhân làm người sử dụng lao động thì phải đủ bao nhiêu tuổi?

Cá nhân muốn thuê người lao động (tức là trở thành người sử dụng lao động) phải đủ từ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự. Điều này đảm bảo cá nhân đó có thể ký kết hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm pháp lý với người lao động.

5.3. Người chưa đủ 18 tuổi có được thuê người giúp việc không?

Không. Người chưa đủ 18 tuổi không có quyền thuê người lao động vì chưa đủ tuổi để chịu trách nhiệm dân sự và hình sự theo pháp luật. Nếu người chưa thành niên ký hợp đồng thuê người làm việc, hợp đồng đó có thể bị tuyên vô hiệu.