Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì mới nhất
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì mới nhất

1. Cho thuê lại lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là hình thức trong đó người lao động ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp chuyên cung cấp lao động (doanh nghiệp cho thuê lại lao động), sau đó được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của một doanh nghiệp khác (bên thuê lại lao động), nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì?

2.1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài những quyền và nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động còn phải thực hiện các trách nhiệm sau (theo Điều 56):

  • Cung cấp người lao động có trình độ, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại lao động, đúng với nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động.

  • Thông tin rõ ràng cho người lao động về nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.

  • Cung cấp cho bên thuê lại lao động hồ sơ lý lịch và các yêu cầu liên quan của người lao động.

  • Đảm bảo mức lương trả cho người lao động thuê lại không được thấp hơn mức lương của người lao động tại doanh nghiệp thuê lại đang làm công việc tương tự.

  • Lập và lưu trữ hồ sơ về số lượng lao động đã cho thuê lại, thông tin các doanh nghiệp thuê lại, đồng thời định kỳ báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.

  • Nếu người lao động vi phạm kỷ luật và bị bên thuê lại trả về, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm xử lý kỷ luật theo quy định.

2.2. Bên thuê lại lao động

Theo Điều 57 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp thuê lại lao động cần tuân thủ những quy định sau:

  • Hướng dẫn người lao động thuê lại về nội quy lao động, quy chế làm việc tại nơi làm việc.

  • Không được phân biệt đối xử giữa người lao động thuê lại và người lao động chính thức của mình, đặc biệt là về điều kiện lao động.

  • Nếu cần người lao động làm thêm giờ hoặc làm vào ban đêm thì phải có sự thỏa thuận với người lao động thuê lại.

  • Trong trường hợp muốn tuyển người lao động thuê lại làm việc lâu dài, cần thỏa thuận với cả người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

  • Có quyền trả lại người lao động không phù hợp với yêu cầu công việc hoặc vi phạm kỷ luật lao động.

  • Phải cung cấp đầy đủ chứng cứ về hành vi vi phạm (nếu có) để doanh nghiệp cho thuê lại lao động xử lý kỷ luật đúng pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì?
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì?

2.3. Người lao động thuê lại

Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc theo hình thức cho thuê lại cũng cần lưu ý những nội dung tại Điều 58:

  • Làm việc đúng theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

  • Tuân thủ kỷ luật, nội quy tại nơi làm việc; thực hiện theo sự quản lý hợp pháp của bên thuê lại lao động.

  • Được trả lương không thấp hơn người lao động chính thức làm cùng công việc hoặc có giá trị công việc tương đương tại doanh nghiệp thuê lại.

  • Có quyền khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại nếu bị bên thuê lại vi phạm quyền lợi hoặc cam kết trong hợp đồng.

  • Có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê lại để trực tiếp ký hợp đồng mới với bên thuê lại, nếu hai bên cùng đồng ý.

3. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, để được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu:

    • Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;

    • Không có án tích (tức là không có tiền án, tiền sự trong lý lịch tư pháp);

    • Có ít nhất 3 năm (36 tháng) kinh nghiệm trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động, trong vòng 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp phép.

  • Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại – đây là một hình thức bảo đảm tài chính để xử lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình hoạt động.

4. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Theo Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ theo đúng quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Sau đó, gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Bước 2: Nhận giấy biên nhận

Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy biên nhận, ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm tra và trình cấp giấy phép

  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm tra hồ sơ.

  • Sau khi thẩm tra, Sở sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

Bước 4: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 5: Cấp hoặc từ chối cấp giấy phép

Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định:

  • Cấp giấy phép cho doanh nghiệp; hoặc

  • Không cấp giấy phép (trong trường hợp này, cơ quan chức năng phải có văn bản nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp).

5. Khi nào doanh nghiệp sẽ không được cấp giấy phép cho thuê lại lao động?

Theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này (ví dụ như không đủ kinh nghiệm, chưa ký quỹ, người đại diện không đủ điều kiện...).

  • Đã từng sử dụng giấy phép giả để hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từng là người đại diện của một doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép do vi phạm nghiêm trọng (theo các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 28) trong vòng 5 năm gần nhất trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép.

  • Người đại diện theo pháp luật đã từng đại diện cho doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Doanh nghiệp nào được phép cho thuê lại lao động?

Chỉ những doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới được phép thực hiện hoạt động này. Doanh nghiệp cũng phải đáp ứng các điều kiện như: có người đại diện hợp pháp đủ tiêu chuẩn, đã ký quỹ 2 tỷ đồng, và có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động.

6.2. Hợp đồng cho thuê lại lao động cần những nội dung gì?

Hợp đồng phải thể hiện rõ: thông tin về doanh nghiệp cho thuê và bên thuê, vị trí việc làm, thời hạn thuê, mức lương, trách nhiệm các bên, nghĩa vụ chi trả, quản lý và xử lý kỷ luật lao động. Cần lưu ý rằng người lao động không ký hợp đồng với bên thuê mà ký với doanh nghiệp cho thuê lại.

6.3. Người lao động thuê lại có bị phân biệt với nhân viên chính thức không?

Không. Theo luật, người lao động thuê lại phải được đối xử bình đẳng về tiền lương, điều kiện làm việc như người lao động trực tiếp của bên thuê có cùng vị trí, năng lực và công việc.