- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Cho thuê lại lao động là gì? Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Cho thuê lại lao động là gì?
Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là hình thức trong đó người lao động ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp chuyên cung cấp lao động (doanh nghiệp cho thuê lại lao động), sau đó được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của một doanh nghiệp khác (bên thuê lại lao động), nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
2. Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động chuẩn quy định mới nhất
Hiện tại, Bộ luật Lao động 2019 cùng các văn bản hướng dẫn vẫn chưa ban hành mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động cụ thể dành cho doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp sẽ chủ động xây dựng hợp đồng theo nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, nội dung và hình thức hợp đồng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về lao động.
Dưới đây là một mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mà doanh nghiệp có thể tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp:
CÔNG TY [*] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
||||
|
|
|
|
--- |
-- |
\ |
|
Số: [*] |
[*], ngày [*] tháng [*] năm [*] |
||||
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
Hợp đồng cho thuê lại lao động này (sau đây được gọi là “Hợp đồng”) được lập vào [ngày] [tháng] [năm] tại [*] giữa các bên:
- Bên cho thuê lại lao động
Công ty [*]
|
Địa chỉ đăng ký |
: |
[*] |
|
Điện thoại |
: |
[*] |
|
Fax |
: |
[*] |
|
Đại diện theo pháp luật |
: |
[*] |
|
Hoặc |
|
|
|
Đại diện theo ủy quyền |
: |
[*] căn cứ theo Giấy ủy quyền số [*] ngày [*] |
|
Chức vụ |
: |
[*] |
(Sau đây được gọi là “Bên cho thuê”)
Và
- Bên thuê lại lao động
Công ty [*]
|
Địa chỉ đăng ký |
: |
[*] |
|
Điện thoại |
: |
[*] |
|
Fax |
: |
[*] |
|
Đại diện theo pháp luật |
: |
[*] |
|
Hoặc |
|
|
|
Đại diện theo ủy quyền |
: |
[*] căn cứ theo Giấy ủy quyền số [*] ngày [*] |
|
Chức vụ |
: |
[*] |
(Sau đây được gọi là “Bên thuê lại”)
Sau đây Bên cho thuê và Bên thuê lại sẽ được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các bên”.
XÉT RẰNG, Bên cho thuê là một công ty [trách nhiệm hữu hạn]/[cổ phần] được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và được cấp giấy phép đối với hoạt động cho thuê lại lao động;
XÉT RẰNG, Bên thuê lại là một công ty [trách nhiệm hữu hạn]/[cổ phần] được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nhu cầu thuê lại một số người lao động của Bên cho thuê ở các ngành, nghề được cho phép cho thuê lại theo quy định của pháp luật;
XÉT RẰNG, Bên cho thuê đồng ý cho thuê và Bên thuê lại đồng ý thuê những người lao động của Bên cho thuê để làm việc cho Bên thuê lại trong một thời gian tạm thời nhằm bù đắp cho việc thiếu hụt nguồn nhân lực của Bên thuê lại.
VÌ LẼ ĐÓ, NAY, Các bên đồng ý ký kết Hợp đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:
Điều 1. Dịch vụ cho thuê lại lao động
1.1. Bên cho thuê đồng ý cung ứng người lao động (“Người lao động”) của Bên cho thuê đến làm việc tạm thời cho Bên thuê lại để bù đắp nguồn lao động thiếu hụt tạm thời của Bên thuê lại, cụ thể như sau:
(a) Số lượng Người lao động được cung ứng: [*];
(b) Nơi làm việc của Người lao động: [*];
(c) Vị trí việc làm cần sử dụng Người lao động: [*];
(d) Nội dung các công việc cụ thể của Người lao động cần làm: [*];
(e) Yêu cầu cụ thuể của Bên thuê lại đối với Người lao động:
(i) [Nam] [nữ] từ 18 tuổi trở lên;
(ii) Có sức khỏe tốt;
(iii) Trình độ văn hóa: [*];
(iv) [*] năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực [*]; và
(v) [Các yêu cầu cụ thể khác, nếu có].
(f) Thời gian bắt đầu làm việc của Người lao động: [*].
1.2. Thời hạn Hợp đồng là [*] tháng được tính từ [ngày] [tháng] [năm] đến [ngày] [tháng] [năm], trừ khi bị chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 8.2 của Hợp đồng này.
1.3. Chế độ làm việc của người lao động
(a) Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi:
(i) Người làm động sẽ làm việc từ [*] sáng đến [*] chiều, từ [*] đến [*], [*] tiếng nghỉ trưa từ [*] đến [*] chiều mỗi ngày.
Bên thuê lại có thể điều chỉnh thời giờ làm việc tùy vào nhu cầu hoạt động của Bên thuê lại tại từng thời điểm bằng cách thông báo trước cho Người lao động. Ngày nghỉ hàng tuần: [*].
(ii) Làm thêm giờ: Bên thuê lại có thể thỏa thuận với Người lao động về việc làm thêm giờ tùy vào nhu cầu của Bên thuê lại tại từng thời điểm và Bên thuê lại sẽ trả tiền lương làm thêm giờ cho Người lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
(iii) Người lao động sẽ được hưởng ngày nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương, nghỉ không hưởng lương.
(b) An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc:
(i) Bên thuê lại sẽ tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định tại Nội quy lao động của Bên thuê lại (bao gồm việc cung cấp đồng phục cho Người lao động) nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho Người lao động đạt chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động; và
(ii) Người lao động có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định tại Nội quy lao động của Bên thuê lại nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe cho chính Người lao động.
Điều 2. Phí dịch vụ và Phương thức thanh toán
2.1. Phí dịch vụ:
(a) Trong thời hạn của Hợp đồng, Bên thuê lại sẽ thanh toán cho Bên cho thuê khoản phí dịch vụ là [*] đồng/người/ngày] căn cứ vào số ngày công thực tế Người lao động làm việc cho Bên thuê lại và các chi phí thực tế phát sinh mà Bên thuê lại yêu cầu Người lao động thực hiện công việc, bao gồm nhưng không giới hạn phí lưu trú, phí đi lại phục vụ cho việc đi công tác của Người lao động;
(b) Định kỳ vào ngày [*] của mỗi tháng, Bên thuê lại sẽ gửi bảng lương (bao gồm các chi phí thực tế phát sinh) và ngày công của Người lao động cho Bên cho thuê để làm cơ sở thanh toán phí dịch vụ. Bên thuê lại sẽ thanh toán phí dịch vụ cho Bên cho thuê chậm nhất vào ngày [*] của tháng tiếp theo vào tài khoản của Bên cho thuê với thông tin chi tiết dưới đây sau khi Bên thuê lại nhận được hóa đơn giá trị gia tăng từ Bên cho thuê:
|
Chủ tài khoản |
: |
[*] |
|
Số tài khoản |
: |
[*] |
|
Ngân hàng |
: |
[*] |
|
Địa chỉ |
: |
[*] |
(c) Chi phí ngân hàng phát sinh từ việc chuyển tiền thanh toán phí dịch vụ sẽ do [Bên cho thuê]/ [Bên thuê lại] thanh toán.
2.2. Phí dịch vụ nêu trên sẽ được thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam và [đã]/[chưa] bao gồm bất kỳ khoản thuế nào mà Bên cho thuê phải nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc nhận thanh toán phí dịch vụ.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê và Bên thuê lại đối với Người lao động
3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê đối với Người lao động
(a) Xử lý kỷ luật lao động đối với Người lao động vi phạm Nội quy lao động của Bên thuê lại khi Bên thuê lại trả lại Người lao động cho Bên cho thuê do vi phạm kỷ luật lao động;
(b) Bảo đảm đưa Người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của Bên thuê lại và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với Người lao động;
(c) Thông báo cho Người lao động biết nội dung của Hợp đồng này để Người lao động hiểu rõ chế độ làm việc và các quyền lợi của Người lao động;
(d) Ký kết hợp đồng lao động với Người lao động theo quy định của pháp luật lao động;
(e) Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm nhưng không giới hạn trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có) theo quy định của Bộ luật Lao động trong thời gian Người lao động làm việc cho Bên thuê lại;
(f) Cam kết và bảo đảm tiền lương mà Bên cho thuê trả cho Người lao động sẽ không thấp hơn tiền lương của Người lao động của Bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; và
(g) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho Người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong thời gian Người lao động làm việc cho Bên thuê lại.
3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê lại đối với Người lao động
(a) Trong thời gian Người lao động làm việc cho Bên thuê lại, nếu Bên thuê lại xét thấy năng lực của Người lao động phù hợp với vị trí mà Bên thuê lại cần tuyển, Bên thuê lại có quyền thỏa thuận với Người lao động và Bên cho thuê để tuyển dụng chính thức Người lao động làm việc cho Bên thuê lại nếu hợp đồng lao động của Người lao động với Bên cho thuê vẫn còn hiệu lực. Trong trường hợp hợp đồng lao động của Người lao động với Bên cho thuê bị chấm dứt theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, Bên thuê lại có quyền thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với Người lao động mà không cần sự đồng ý của Bên cho thuê;
(b) Trả lại Người lao động cho Bên cho thuê khi Người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc như đã thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc vi phạm Nội quy lao động của Bên thuê lại;
(c) Cung cấp cho Bên thuê lại các chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của Người lao động để Bên cho thuê xem xét xử lý kỷ luật Người lao động;
(d) Thông báo, hướng dẫn cho Người lao động biết Nội quy lao động và các quy chế khác của Bên thuê lại để Người lao động có thể tuân thủ và thực hiện theo chính sách của Bên thuê lại;
(e) Không phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với Người lao động thuê lại so với người lao động của mình;
(f) Trường hợp Bên thuê lại yêu cầu Người lao động làm thêm giờ ngoài thời giờ làm việc đã thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên thuê lại có nghĩa vụ trả tiền lương làm thêm giờ cho Người lao động theo quy định của pháp luật lao động; và
(g) Cam kết chỉ sử dụng Người lao động làm việc theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng và không được chuyển Người lao động cho người sử dụng lao động khác.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Người lao động
4.1. Được Bên cho thuê trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động có ký hợp đồng lao động của Bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
4.2. Khiếu nại với Bên cho thuê trong trường hợp Bên thuê lại vi phạm các thoả thuận trong Hợp đồng này mà làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Người lao động.
4.3. Có quyền thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với Bên thuê lại sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với Bên thuê lại mà không cần sự đồng ý của Bên cho thuê.
4.4. Thực hiện các công việc theo hợp đồng lao động đã ký kết với Bên cho thuê.
4.5. Chấp hành Nội quy lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ Thỏa ước lao động tập thể của Bên thuê lại (nếu có) trong suốt quá trình làm việc cho Bên thuê lại.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê đối với Bên thuê lại
5.1.Được nhận thanh toán phí dịch vụ theo quy định của Hợp đồng.
5.2. Đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành khi cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động cho Bên thuê lại.
5.3. Bên cho thuê đồng ý rằng, vào bất kỳ thời điểm nào, Bên thuê lại sẽ có quyền yêu cầu Bên cho thuê cung cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại cũng như các tài liệu pháp lý cần thiết khác để kiểm tra điều kiện kinh doanh hợp pháp của Bên cho thuê.
5.4. Có trách nhiệm cung ứng Người lao động có trình độ, kinh nghiệm, thâm niên phù hợp với những yêu cầu của Bên thuê lại và đảm bảo mọi Người lao động của Bên cho thuê phải tuân thủ các quy định tại Nội quy lao động và các chính sách của Bên thuê lại trong suốt quá trình thực hiện công việc.
5.5. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến Người lao động cho Bên thuê lại theo yêu cầu của Bên thuê lại và theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, hợp đồng lao động giữa Bên cho thuê với Người lao động, giấy chứng nhận sức khỏe, sơ yếu lý lịch của Người lao động.
5.6. Tiếp nhận các chứng cứ do Bên thuê lại cung cấp về việc Người lao động có những hành vi vi phạm Nội quy lao động của Bên thuê lại làm cơ sở pháp lý để Bên cho thuê xem xét xử lý kỷ luật Người lao động.
5.7. Bồi thường cho Bên thuê lại đối với mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp Bên cho thuê và/hoặc Người lao động của Bên cho thuê vi phạm Hợp đồng.
5.8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê lại đối với Bên cho thuê
6.1. Trả lại Người lao động cho Bên cho thuê khi Người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc như đã thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc vi phạm Nội quy lao động của Bên thuê lại. Việc trả lại Người lao động sẽ được Bên thuê lại thông báo bằng văn bản trước 07 (bảy) ngày cho Bên cho thuê. Bằng cách gửi thông báo bằng văn bản trước 07 (bảy) ngày cho Bên cho thuê, Bên thuê lại có quyền yêu cầu Bên cho thuê cung ứng Người lao động khác thay thế hoặc thuê Người lao động từ bên cho thuê lại lao động khác nếu Bên cho thuê không thể cung ứng Người lao động thay thế phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh của Bên thuê lại không bị ảnh hưởng. Ngoài ra, Bên thuê lại sẽ không thanh toán phí dịch vụ trong khoản thời gian mà Người lao động không thực hiện công việc theo thỏa thuận của Hợp đồng này cho đến khi Bên cho thuê bố trí được Người lao động mới với năng lực phù hợp theo quyết định của Bên thuê lại.
6.2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí dịch vụ cho Bên cho thuê theo quy định tại Hợp đồng này.
6.3. Cung cấp cho Bên cho thuê các chứng cứ về hành vi vi phạm Nội quy lao động của Người lao động (nếu có) làm cơ sở để Bên cho thuê áp dụng kỷ luật lao động phù hợp đối với Người lao động vi phạm.
Điều 7. Bảo mật
Tại bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn của Hợp đồng này và sau đó, mỗi Bên phải giữ bí mật và không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ về Thông tin mật có được từ Bên còn lại theo Hợp đồng này, cụ thể mỗi Bên cam kết:
7.1. Giữ bí mật và không tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất cứ thông tin nào nhận được theo Hợp đồng này dưới bất cứ cách thức, hình thức hoặc phương tiện nào, trừ khi được Bên còn lại cho phép trước bằng văn bản.
7.2. Không khai thác Thông tin mật đã tiếp nhận theo Hợp đồng này dưới bất cứ hình thức nào hoặc sử dụng các thông tin đó dưới bất cứ hình thức nào mà không được dự liệu tại Hợp đồng này.
7.3. Chỉ tiết lộ Thông tin mật đã tiếp nhận theo Hợp đồng này với những nhân viên của mình, luật sư bên ngoài mà nhiệm vụ của họ đòi hỏi phải được tiếp cận với Thông tin mật và những nhân viên, luật sư đó ngay từ đầu đã nhận thức được bản chất bảo mật của thông tin và các điều khoản và điều kiện tại Điều 7 này.
7.4. Không sử dụng các thông tin này theo bất cứ cách nào mà có thể gây ra thiệt hại cho lợi ích của Bên còn lại.
Theo mục đích của Hợp đồng này, Thông tin mật được định nghĩa là bất cứ thông tin bí mật hoặc dữ liệu thuộc quyền sở hữu của mỗi Bên hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mỗi Bên mà không phải là thông tin đã được biết đến rộng rãi, dù được thể hiện dưới hình thức vô hình hay hữu hình, bất kể được tiết lộ vào bất kỳ thời điểm nào, bao gồm nhưng không giới hạn các sản phẩm, danh sách khách hàng, chính sách giá, nguồn cung cấp, dữ liệu tài chính, chính sách nhân viên, kế hoạch và chiến lược tiếp thị, bí mật thương mại và tất cả các thông tin mà mỗi Bên có thể nhận biết được, bằng hành vi, lời nói hoặc văn bản và/hoặc dữ liệu và thông tin được ghi âm lại hoặc lưu trữ bằng hình thức điện tử hoặc bằng bất cứ hình thức nào khác có thể đọc được, thấy được, nghe được dưới các dạng như: văn bản, dữ liệu máy tính, thư điện tử, hình ảnh, mã code, dù ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.
Điều 8. Hiệu lực và Chấm dứt hợp đồng
8.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được Các bên ký kết được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng.
8.2. Hợp đồng này có thể bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
(a) Hợp đồng hết hạn;
(b) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa Các bên;
(c) Một trong Các bên vi phạm các nghĩa vụ, cam kết, đảm bảo được quy định trong Hợp đồng này và không khắc phục trong thời hạn hợp lý theo thông báo bằng văn bản của Bên kia. Trong trường hợp này, Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này bằng cách thông báo bằng văn bản trước [*] ngày cho Bên vi phạm;
(d) Việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng này sẽ tạo ra sự vi phạm các quy định pháp luật hiện hành mà không thể khắc phục được; hoặc
(e) Trong trường hợp quy định của pháp luật Việt Nam có sự thay đổi về cho thuê lại lao động mà làm ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp đồng này của một hay Các bên mà Các bên không thống nhất được nội dung cần điều chỉnh, bổ sung.
8.3. Trong trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 8.2(c), Bên vi phạm sẽ, trong thời hạn [*] ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, thanh toán cho Bên không vi phạm số tiền tương đương [*] % tổng giá trị của phí dịch vụ và bồi thường mọi thiệt hại phát sinh cho Bên không vi phạm theo quy định của pháp luật có liên quan.
8.4. Trong trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 8.2(d) và 8.2(e), Bên thuê lại sẽ thanh toán phí dịch vụ chưa thanh toán tính đến ngày chấm dứt Hợp Đồng, sau khi trừ đi những khoản mà Bên cho thuê có nghĩa vụ thanh toán cho Bên thuê lại (nếu có).
Điều 9. Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp
9.1. Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh và giải thích theo luật của Việt Nam và Các bên đồng ý đưa ra [Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam]/ [cơ quan trọng tài [*]] để giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng.
9.2. Các bên sẽ nỗ lực giải quyết các tranh chấp thông qua hòa giải. Tại thời điểm phát sinh tranh chấp, mặc dù đã nỗ lực hòa giải, nếu một Bên cân nhắc thấy rằng tranh chấp này không có khả năng được giải quyết thông qua thương lượng, Bên đó có thể gửi thông báo về tranh chấp cho Bên kia (“Thông báo tranh chấp”), và nêu nội dung tóm lược của tranh chấp trong đó. Nếu tranh chấp không thể được giải quyết thông qua hòa giải thêm trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông báo tranh chấp được gửi đi, tranh chấp này sẽ được chuyển cho [Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan trọng tài [*]].
Điều 10. Các quy định chung
10.1. Thông báo
(a) Tất cả các thông báo, sự cho phép, yêu cầu được đưa ra theo Hợp đồng này phải lập thành văn bản; và
(b) Bất cứ sự thông tin bằng văn bản nào sẽ được một bên chuyển cho bên kia theo các địa chỉ tại phần đầu của Hợp đồng này hoặc các địa chỉ khác như được chỉ ra sau này bằng văn bản cho mục đích này.
10.2. Tính riêng biệt: Nếu bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này bị hoặc xem là vô hiệu hoặc không thực hiện được, thì nghĩa của điều khoản đó sẽ được giải thích, trong phạm vi có thể, để điểu khoản đó sẽ như là một điều khoản có thể thực thi được, và nếu không có cách giải thích khả thi nào có thể giữ lại điều khoản này, điều khoản này sẽ bị loại bỏ khỏi phần còn lại của Hợp đồng, phần còn lại của Hợp đồng vẫn có đầy đủ hiệu lực và có giá trị thực thi trừ khi điều khoản đó là điều khoản căn bản và quan trọng ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của bất kỳ Bên nào. Trong trường hợp đó, Các bên sẽ thiện chí nỗ lực để thương lượng một điều khoản thay thế, có hiệu lực và có thể thực thi hoặc thỏa thuận gần với mục đích của Các bên nhất có thể khi tham gia Hợp đồng này.
10.3. Chuyển nhượng: Không Bên nào được chuyển nhượng Hợp đồng này nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia. Hợp đồng này ràng buộc và được thi hành, đồng thời có hiệu lực đối với quyền lợi của mỗi Bên và bên nhận chuyển nhượng, kế thừa được phép tương ứng.
10.4. Sự kiện bất khả kháng: Bất khả kháng có nghĩa là nếu một bên (“Bên ảnh hưởng”) trở nên không thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ theo Hợp đồng này do bất cứ hoạt động, sự kiện hoặc nguyên nhân nào, không bao gồm việc thiếu hụt nguồn tài chính, nằm ngoài tầm kiểm soát của Bên ảnh hưởng (không bao gồm nghĩa vụ thanh toán). Bất kỳ sự chậm trễ hoặc không thực hiện của bất kỳ bên nào trong Hợp đồng này sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu việc chậm trễ hoặc không thực hiện đó xảy ra là do Sự kiện bất khả kháng.
10.5. Toàn bộ Hợp Đồng Hợp đồng này thể hiện thỏa thuận và thống nhất hoàn toàn giữa Các bên đối với đối tượng của Hợp đồng và hợp nhất và thay thế mọi thảo luận, trình bày, thoả thuận và thống nhất bằng miệng hoặc bằng văn bản trước đó của Các bên đối với đối tượng nêu trên.
10.6. Sửa đổi Hợp Đồng Bất kỳ điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng này sẽ chỉ có hiệu lực nếu có sự đồng ý bằng văn bản của Các bên. Trong trường hợp quy định của pháp luật Việt Nam có sự thay đổi về cho thuê lại lao động mà làm ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp đồng này của một hay cả Các bên thì Các bên sẽ điều chỉnh, bổ sung Hợp đồng này theo yêu cầu của pháp luật. Nếu Các bên không thống nhất được nội dung cần điều chỉnh, bổ sung thì Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi một bên thông báo cho Bên còn lại việc chấm dứt.
10.7. Bản sao Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản gốc để thực hiện.
|
Thay mặt và đại diện Bên cho thuê lao động [*]
|
Thay mặt và đại diện Bên thuê lại lao động [*] |
|
[Họ và tên] [Chức vụ] |
[Họ và tên] [Chức vụ] |
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì?
3.1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Ngoài những quyền và nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động còn phải thực hiện các trách nhiệm sau (theo Điều 56):
-
Cung cấp người lao động có trình độ, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại lao động, đúng với nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động.
-
Thông tin rõ ràng cho người lao động về nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
-
Cung cấp cho bên thuê lại lao động hồ sơ lý lịch và các yêu cầu liên quan của người lao động.
-
Đảm bảo mức lương trả cho người lao động thuê lại không được thấp hơn mức lương của người lao động tại doanh nghiệp thuê lại đang làm công việc tương tự.
-
Lập và lưu trữ hồ sơ về số lượng lao động đã cho thuê lại, thông tin các doanh nghiệp thuê lại, đồng thời định kỳ báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.
-
Nếu người lao động vi phạm kỷ luật và bị bên thuê lại trả về, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm xử lý kỷ luật theo quy định.
3.2. Bên thuê lại lao động
Theo Điều 57 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp thuê lại lao động cần tuân thủ những quy định sau:
-
Hướng dẫn người lao động thuê lại về nội quy lao động, quy chế làm việc tại nơi làm việc.
-
Không được phân biệt đối xử giữa người lao động thuê lại và người lao động chính thức của mình, đặc biệt là về điều kiện lao động.
-
Nếu cần người lao động làm thêm giờ hoặc làm vào ban đêm thì phải có sự thỏa thuận với người lao động thuê lại.
-
Trong trường hợp muốn tuyển người lao động thuê lại làm việc lâu dài, cần thỏa thuận với cả người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
-
Có quyền trả lại người lao động không phù hợp với yêu cầu công việc hoặc vi phạm kỷ luật lao động.
-
Phải cung cấp đầy đủ chứng cứ về hành vi vi phạm (nếu có) để doanh nghiệp cho thuê lại lao động xử lý kỷ luật đúng pháp luật.
3.3. Người lao động thuê lại
Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc theo hình thức cho thuê lại cũng cần lưu ý những nội dung tại Điều 58:
-
Làm việc đúng theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
-
Tuân thủ kỷ luật, nội quy tại nơi làm việc; thực hiện theo sự quản lý hợp pháp của bên thuê lại lao động.
-
Được trả lương không thấp hơn người lao động chính thức làm cùng công việc hoặc có giá trị công việc tương đương tại doanh nghiệp thuê lại.
-
Có quyền khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại nếu bị bên thuê lại vi phạm quyền lợi hoặc cam kết trong hợp đồng.
-
Có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê lại để trực tiếp ký hợp đồng mới với bên thuê lại, nếu hai bên cùng đồng ý.
4. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, để được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
-
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu:
-
Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;
-
Không có án tích (tức là không có tiền án, tiền sự trong lý lịch tư pháp);
-
Có ít nhất 3 năm (36 tháng) kinh nghiệm trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động, trong vòng 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp phép.
-
-
Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại – đây là một hình thức bảo đảm tài chính để xử lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình hoạt động.
5. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Theo Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ theo đúng quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Sau đó, gửi hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Bước 2: Nhận giấy biên nhận
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy biên nhận, ghi rõ ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Thẩm tra và trình cấp giấy phép
-
Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm tra hồ sơ.
-
Sau khi thẩm tra, Sở sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét cấp giấy phép cho doanh nghiệp.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 5: Cấp hoặc từ chối cấp giấy phép
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định:
-
Cấp giấy phép cho doanh nghiệp; hoặc
-
Không cấp giấy phép (trong trường hợp này, cơ quan chức năng phải có văn bản nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp).
6. Khi nào doanh nghiệp sẽ không được cấp giấy phép cho thuê lại lao động?
Theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
-
Không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này (ví dụ như không đủ kinh nghiệm, chưa ký quỹ, người đại diện không đủ điều kiện...).
-
Đã từng sử dụng giấy phép giả để hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động.
-
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từng là người đại diện của một doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép do vi phạm nghiêm trọng (theo các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 28) trong vòng 5 năm gần nhất trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép.
-
Người đại diện theo pháp luật đã từng đại diện cho doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động.
7. Câu hỏi thường gặp
7.1. Doanh nghiệp nào được phép cho thuê lại lao động?
Chỉ những doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới được phép thực hiện hoạt động này. Doanh nghiệp cũng phải đáp ứng các điều kiện như: có người đại diện hợp pháp đủ tiêu chuẩn, đã ký quỹ 2 tỷ đồng, và có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động.
7.2. Hợp đồng cho thuê lại lao động cần những nội dung gì?
Hợp đồng phải thể hiện rõ: thông tin về doanh nghiệp cho thuê và bên thuê, vị trí việc làm, thời hạn thuê, mức lương, trách nhiệm các bên, nghĩa vụ chi trả, quản lý và xử lý kỷ luật lao động. Cần lưu ý rằng người lao động không ký hợp đồng với bên thuê mà ký với doanh nghiệp cho thuê lại.
7.3. Người lao động thuê lại có bị phân biệt với nhân viên chính thức không?
Không. Theo luật, người lao động thuê lại phải được đối xử bình đẳng về tiền lương, điều kiện làm việc như người lao động trực tiếp của bên thuê có cùng vị trí, năng lực và công việc.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động gồm những gì mới nhất 2025?
- Sổ quản lý lao động mới nhất 2025 chuẩn mẫu tiện sử dụng được quy định ra sao?
- Sổ quản lý lao động có bắt buộc không? Mức phạt không lập sổ quản lý lao động bao nhiêu tiền?
- Khi nào doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động?
- 05 nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025 NLĐ, NSDLĐ cần biết
- Quy trình 06 bước xử lý kỷ luật người lao động mới nhất 2025
- Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025 là bao lâu?
- Bảo hộ lao động là gì? 7 chế độ bảo hộ lao động của người lao động mới nhất 2025
Tags
# Lao độngCác từ khóa được tìm kiếm
# cho thuê lại lao động # cho thuê lao động # hợp đồng cho thuê lại lao độngTin cùng chuyên mục
Thu nhập bằng hiện vật là gì và gồm những loại nào?
Thu nhập bằng hiện vật là gì và gồm những loại nào?
Thu nhập bằng hiện vật là một dạng thu nhập mà người lao động nhận được không phải dưới hình thức tiền mặt, mà thông qua hàng hóa, dịch vụ hoặc những lợi ích vật chất khác do người sử dụng lao động cung cấp. Cùng tìm hiểu những quy định về thu nhập bằng hiện vật tại bài viết dưới đây. 25/06/2025Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào?
Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức, doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các hoạt động khác. Pháp luật hiện hành quy định Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào? 25/06/2025Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính?
Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính?
Thu nhập khác là một khoản thu nhập không phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất chính của doanh nghiệp hoặc cá nhân, nhưng vẫn được ghi nhận trong kết quả tài chính. Nó thường là các khoản thu nhập ngoài lề hoặc không thường xuyên. Vậy còn Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính? Cùng tham khảo bài viết sau để có giải đáp 25/06/2025Thu nhập ròng là gì? Cách tính thu nhập ròng nhanh chóng chính xác ra sao?
Thu nhập ròng là gì? Cách tính thu nhập ròng nhanh chóng chính xác ra sao?
Thu nhập ròng (Net Income) là khoản lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ tất cả các chi phí, bao gồm chi phí vận hành, chi phí tài chính, thuế và các khoản khấu hao từ tổng doanh thu. Cách tính thu nhập ròng nhanh chóng chính xác sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 25/06/2025Thu nhập quốc dân là gì? Cách tính thu nhập quốc dân đơn giản dễ hiểu mới nhất 2025
Thu nhập quốc dân là gì? Cách tính thu nhập quốc dân đơn giản dễ hiểu mới nhất 2025
Thu nhập quốc dân là chỉ số kinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian, thường là một năm. Cách tính thu nhập quốc dân đơn giản dễ hiểu mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 25/06/2025Thu nhập là gì? Thu nhập và lương khác nhau như thế nào?
Thu nhập là gì? Thu nhập và lương khác nhau như thế nào?
Thu nhập là khoản tiền hoặc tài sản mà một cá nhân, doanh nghiệp hoặc nền kinh tế nhận được từ nhiều nguồn khác nhau, như lao động, kinh doanh, đầu tư, cho thuê tài sản hoặc thừa kế. Vậy thu nhập và lương khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 25/06/2025Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào?
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào?
Việc làm là yếu tố cốt lõi giúp người dân ổn định cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà nước ta luôn quan tâm, ban hành nhiều chính sách thiết thực nhằm thúc đẩy giải quyết việc làm. Trong đó, Nhà nước đặc biệt khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và công bằng. Hãy cùng tìm hiểu về nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho đối tượng nào? 18/06/2025Các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025?
Các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025?
Việc làm là yếu tố then chốt quyết định đời sống và sự phát triển bền vững của xã hội. Để giải quyết vấn đề việc làm, đặc biệt trong bối cảnh biến động kinh tế và thị trường lao động, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhằm tạo cơ hội việc làm cho người lao động. Các chính sách này không chỉ giúp người lao động tiếp cận việc làm ổn định mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Hãy cùng tìm hiểu về các chính sách chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động mới nhất 2025? 18/06/2025Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?
Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?
Không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là hành vi của người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ trích nộp tiền BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật, dù người lao động thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH. Pháp luật hiện hành quy định mức xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu? 16/06/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian là bao nhiêu?
