Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025

1. Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025

1.1. Quyền của viên chức

Theo Mục 1 Chương II Luật Viên chức 2010, viên chức có các quyền sau đây:

Nhóm quyền

Nội dung chi tiết

1. Quyền về hoạt động nghề nghiệp

- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

- Được bảo đảm điều kiện làm việc, được cung cấp thông tin

- Được quyết định chuyên môn trong phạm vi nhiệm vụ

- Được từ chối công việc trái pháp luật

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

2. Quyền về tiền lương và chế độ liên quan

- Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh

- Hưởng phụ cấp, chính sách ưu đãi tại vùng đặc biệt hoặc trong lĩnh vực đặc thù

- Hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí, tiền thưởng

- Được xét nâng lương theo quy định

3. Quyền về nghỉ ngơi

- Nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định

- Được thanh toán nếu không nghỉ hết ngày phép

- Được gộp phép 2–3 năm tại vùng khó khăn nếu có yêu cầu

- Được nghỉ hưởng lương theo ngành nghề đặc thù

- Được nghỉ không hưởng lương khi có lý do chính đáng và được đồng ý

4. Quyền về hoạt động kinh doanh, làm việc ngoài giờ

- Được hành nghề ngoài giờ nếu không bị pháp luật cấm

- Được ký hợp đồng vụ việc nếu hoàn thành nhiệm vụ và được sự đồng ý của đơn vị

- Được góp vốn nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp, tổ chức tư nhân (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành cho phép)

5. Các quyền khác

- Được khen thưởng, tôn vinh, tham gia hoạt động xã hội

- Hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở

- Được tạo điều kiện học tập trong và ngoài nước

- Nếu bị thương hoặc chết do nhiệm vụ, được xét chế độ như thương binh hoặc liệt sĩ

1.2. Nghĩa vụ của viên chức

Theo Mục 2 Chương II Luật Viên chức 2010, viên chức có các nghĩa vụ sau đây:

Nhóm nghĩa vụ

Nội dung chi tiết

1. Nghĩa vụ chung

- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước

- Sống lành mạnh, trung thực, gương mẫu

- Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tuân thủ nội quy, quy chế đơn vị

- Bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng hiệu quả tài sản công

- Tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử

2. Nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp

- Thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, bảo đảm chất lượng

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp

- Tuân thủ sự phân công công tác

- Học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Khi phục vụ nhân dân: phải lịch sự, tôn trọng, hợp tác; không gây phiền hà

- Chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp

- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật

3. Nghĩa vụ của viên chức quản lý

- Chỉ đạo, tổ chức nhiệm vụ đúng chức trách, thẩm quyền

- Thực hiện dân chủ, giữ gìn đoàn kết, đạo đức trong đơn vị

- Chịu trách nhiệm về hoạt động của viên chức thuộc quyền

- Quản lý hiệu quả tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất

- Tổ chức phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất
Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất

2. Viên chức không được làm 6 điều nào theo Luật Viên chức mới nhất 2025?

Tại Điều 19 Luật Viên chức 2010, những việc viên chức không được làm bao gồm:

  • (1) Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
  • (2) Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
  • (3) Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
  • (4) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
  • (5) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
  • (6) Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng 2018, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. 2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025

Căn cứ Điều 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về phân loại viên chức, cụ thể như sau:

Phân loại viên chức

1. Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:

a) Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;

b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;

c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;

đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

Theo đó, phân loại viên chức dựa trên 02 tiêu chí sau đây:

  • Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:
    • Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;
    • Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:
    • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;
    • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;
    • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;
    • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;
    • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.
2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất
2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Viên chức, công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

Theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đối tượng không được thực hiện việc thành lập hộ kinh doanh như sau:

“Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

…”

Theo đó, viên chức không thuộc đối tượng bị cấm thành lập hộ kinh doanh.

4.2. Giáo viên là công chức hay viên chức?

Giáo viên có thể là công chức hoặc viên chức, tùy thuộc vào nơi làm việc và vị trí công tác cụ thể. Cụ thể:

  • Giáo viên là công chức nếu họ công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, ví dụ như giáo viên làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục cấp bộ, sở, phòng giáo dục trong vai trò quản lý, chuyên viên. Những người này được tuyển dụng theo quy định về công chức.
  • Giáo viên là viên chức nếu họ đang giảng dạy tại các trường công lập như mầm non, tiểu học, THCS, THPT. Đây là trường hợp phổ biến nhất hiện nay. Giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn (sau khi đã qua thời gian thử việc) và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Tóm lại, hầu hết giáo viên trong các trường học công lập là viên chức, chỉ những người làm việc trong cơ quan nhà nước với vị trí hành chính mới là công chức.

4.3. Hiệu trưởng là công chức hay viên chức?

Hiệu trưởng trường công lập là viên chức, không phải công chức. Theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn, hiệu trưởng là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (tức là trường học công lập), do đó thuộc diện viên chức quản lý. Họ được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập – giống như giáo viên.

4.4. Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.