- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Viên chức là gì? Phân biệt viên chức với công chức dễ hiểu mới nhất 2025
1. Viên chức là gì? Phân biệt viên chức với công chức dễ hiểu mới nhất 2025
1.1. Viên chức là gì?
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Viên chức năm 2010:
1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Như vậy, viên chức có đặc điểm sau:
- Vị trí việc làm: Là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng; là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập (căn cứ Điều 7 Luật Viên chức).
- Đơn vị sự nghiệp công lập: Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước (theo Điều 9 Luật Viên chức).
- Chế độ hợp đồng: Hiện nay, viên chức được ký một trong hai loại hợp đồng làm việc: Không xác định thời hạn và xác định thời hạn. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Viên chức, 02 loại hợp đồng này được quy định như sau:
- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: Là hợp đồng hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 12 - 60 tháng;
- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: Là hợp đồng hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
1.2. Phân biệt viên chức với công chức dễ hiểu mới nhất
Theo các quy định hiện hành tại Luật Viên chức 2010 và Luật Cán bộ, công chức 2008, công chức và viên chức có thể phân biệt với nhau dựa trên một số tiêu chí như sau:
|
Tiêu chí |
Công chức |
Viên chức |
|
Khái niệm chung |
Là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, nằm trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách hoặc quỹ lương đơn vị sự nghiệp. |
Là người làm việc theo vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập, được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc, có thể giữ chức vụ quản lý có thời hạn. |
|
Nơi làm việc |
Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các tổ chức trên; cơ quan thuộc Quân đội, Công an không phải sĩ quan. |
Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước hoặc tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công. |
|
Chế độ tuyển dụng |
Tuyển dụng vào biên chế, bổ nhiệm vào ngạch công chức. |
Ký hợp đồng làm việc (xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn). |
|
Quan hệ làm việc |
Là quan hệ công vụ, mang tính pháp lý công quyền, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật về công chức. |
Là quan hệ lao động đặc thù trong khu vực sự nghiệp công lập, dưới hình thức hợp đồng làm việc. |
|
Chế độ hợp đồng |
Không áp dụng hợp đồng lao động; làm việc theo biên chế. |
Có thể ký hợp đồng xác định thời hạn (12–60 tháng) hoặc không xác định thời hạn. |
|
Chế độ lương, phụ cấp |
Hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập nếu là công chức quản lý. |
Hưởng lương từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, có thể kèm phụ cấp chức vụ quản lý. |
|
Vị trí việc làm |
Gắn với chức danh, ngạch công chức theo phân cấp hành chính hoặc chuyên môn. |
Gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập. |
|
Chức vụ quản lý |
Có thể giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp. |
Có thể được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn và hưởng phụ cấp chức vụ quản lý. |
2. Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
2.1. Quyền của viên chức
Theo Mục 1 Chương II Luật Viên chức 2010, viên chức có các quyền sau đây:
|
Nhóm quyền |
Nội dung chi tiết |
|
1. Quyền về hoạt động nghề nghiệp |
- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ - Được bảo đảm điều kiện làm việc, được cung cấp thông tin - Được quyết định chuyên môn trong phạm vi nhiệm vụ - Được từ chối công việc trái pháp luật - Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật |
|
2. Quyền về tiền lương và chế độ liên quan |
- Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh - Hưởng phụ cấp, chính sách ưu đãi tại vùng đặc biệt hoặc trong lĩnh vực đặc thù - Hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí, tiền thưởng - Được xét nâng lương theo quy định |
|
3. Quyền về nghỉ ngơi |
- Nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định - Được thanh toán nếu không nghỉ hết ngày phép - Được gộp phép 2–3 năm tại vùng khó khăn nếu có yêu cầu - Được nghỉ hưởng lương theo ngành nghề đặc thù - Được nghỉ không hưởng lương khi có lý do chính đáng và được đồng ý |
|
4. Quyền về hoạt động kinh doanh, làm việc ngoài giờ |
- Được hành nghề ngoài giờ nếu không bị pháp luật cấm - Được ký hợp đồng vụ việc nếu hoàn thành nhiệm vụ và được sự đồng ý của đơn vị - Được góp vốn nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp, tổ chức tư nhân (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành cho phép) |
|
5. Các quyền khác |
- Được khen thưởng, tôn vinh, tham gia hoạt động xã hội - Hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở - Được tạo điều kiện học tập trong và ngoài nước - Nếu bị thương hoặc chết do nhiệm vụ, được xét chế độ như thương binh hoặc liệt sĩ |
2.2. Nghĩa vụ của viên chức
Theo Mục 2 Chương II Luật Viên chức 2010, viên chức có các nghĩa vụ sau đây:
|
Nhóm nghĩa vụ |
Nội dung chi tiết |
|
1. Nghĩa vụ chung |
- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước - Sống lành mạnh, trung thực, gương mẫu - Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tuân thủ nội quy, quy chế đơn vị - Bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng hiệu quả tài sản công - Tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử |
|
2. Nghĩa vụ trong hoạt động nghề nghiệp |
- Thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian, bảo đảm chất lượng - Phối hợp tốt với đồng nghiệp - Tuân thủ sự phân công công tác - Học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ - Khi phục vụ nhân dân: phải lịch sự, tôn trọng, hợp tác; không gây phiền hà - Chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp - Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật |
|
3. Nghĩa vụ của viên chức quản lý |
- Chỉ đạo, tổ chức nhiệm vụ đúng chức trách, thẩm quyền - Thực hiện dân chủ, giữ gìn đoàn kết, đạo đức trong đơn vị - Chịu trách nhiệm về hoạt động của viên chức thuộc quyền - Quản lý hiệu quả tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất - Tổ chức phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
3. Viên chức không được làm 6 điều nào theo Luật Viên chức mới nhất 2025?
Tại Điều 19 Luật Viên chức 2010, những việc viên chức không được làm bao gồm:
- (1) Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
- (2) Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
- (3) Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
- (4) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
- (5) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
- (6) Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng 2018, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề mới nhất 2025
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp: (Xếp lương viên chức loại A3)
|
STT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên cao cấp hạng I |
V.07.01.01 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp hạng I |
V.07.08.20 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
3 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) |
V.09.02.01 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
4 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I |
V.09.02.05 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
5 |
Bác sĩ cao cấp (hạng I) |
V.08.01.01 |
Y tế |
|
6 |
Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) |
V.08.02.04 |
Y tế |
|
7 |
Dược sĩ cao cấp (hạng I) |
V.08.08.20 |
Y tế |
|
8 |
Y tế công cộng cao cấp (hạng I) |
V.08.04.08 |
Y tế |
|
9 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng I |
V.10.03.08 |
Nghệ thuật |
|
10 |
Diễn viên hạng I |
V.10.04.12 |
Nghệ thuật |
|
11 |
Di sản viên hạng I |
V.10.05.29 |
Di sản văn hóa |
|
12 |
Huấn luyện viên cao cấp (Hạng I) |
V.10.01.01 |
TDTT |
|
13 |
Nghiên cứu viên cao cấp (Hạng I) |
V.05.01.01 |
KH&CN |
|
14 |
Kỹ sư cao cấp (Hạng I) |
V.05.02.05 |
KH&CN |
|
15 |
Âm thanh viên hạng I |
V11.09.23 |
Thông tin truyền thông |
|
16 |
Phát thanh viên hạng I |
V11.10.27 |
Thông tin truyền thông |
|
17 |
Kỹ thuật dựng phim hạng I |
V11.11.31 |
Thông tin truyền thông |
|
18 |
Quay phim hạng I |
V11.12.35 |
Thông tin truyền thông |
|
19 |
Biên tập viên hạng I |
V.11.01.01 |
Thông tin truyền thông |
|
20 |
Phóng viên hạng I |
V.11.02.04 |
Thông tin truyền thông |
|
21 |
Biên dịch viên hạng I |
V.11.03.07 |
Thông tin truyền thông |
|
22 |
Đạo diễn truyền hình hạng I |
V.11.04.10 |
Thông tin truyền thông |
|
23 |
Kiến trúc sư hạng I |
V.04.01.01 |
Xây dựng |
|
24 |
Thẩm kế viên hạng I |
V.04.02.04 |
Xây dựng |
|
25 |
Họa sĩ hạng I |
V.10.08.25 |
Mỹ thuật |
|
26 |
Công nghệ thông tin hạng I |
V. 11.06.12 |
Công nghệ thông tin |
|
27 |
An toàn thông tin hạng I |
V.11.05.09 |
Công nghệ thông tin |
|
28 |
Thư viện viên hạng I |
V.10.02.30 |
Thư viện |
|
29 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng I |
V02.01.00 |
Tư pháp |
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên chính: (Xếp lương viên chức loại A2)
|
STT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên chính (hạng II) |
V.07.01.02 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Giáo viên dự bị đại học hạng I |
V.07.07.17 |
Dự bị đại học |
|
3 |
Giáo viên dự bị đại học hạng II |
V.07.07.18 |
Dự bị đại học |
|
4 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng II) |
V.07.08.21 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
5 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) |
V.09.02.02 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II |
V.09.02.06 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Giáo viên trung học phổ thông (hạng I) |
V.07.05.13 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
8 |
Giáo viên trung học phổ thông (hạng II) |
V.07.05.14 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
9 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng I |
V.07.04.30 |
Giảng dạy trong THCS |
|
10 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng II |
V.07.04.31 |
Giảng dạy trong THCS |
|
11 |
Giáo viên tiểu học hạng I |
V.07.03.27 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
12 |
Giáo viên tiểu học hạng II |
V.07.03.28 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
13 |
Giáo viên mầm non hạng I |
V.07.02.24 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
14 |
Bác sĩ chính (hạng II) |
V.08.01.02 |
Y tế |
|
15 |
Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) |
V.08.02.05 |
Y tế |
|
16 |
Dược sĩ chính (hạng II) |
V.08.08.21 |
Y tế |
|
17 |
Điều dưỡng hạng II |
V.08.05.11 |
Y tế |
|
18 |
Hộ sinh hạng II |
V.08.06.14 |
Y tế |
|
19 |
Kỹ thuật y hạng II |
V.08.07.17 |
Y tế |
|
20 |
Y tế công cộng chính (hạng II) |
V.08.04.09 |
Y tế |
|
21 |
Dinh dưỡng hạng II |
V.08.09.24 |
Y tế |
|
22 |
Dân số viên hạng II |
V.08.10.27 |
Y tế |
|
23 |
Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) |
V.09.03.01 |
Lao động |
|
24 |
Công tác xã hội viên chính (hạng II) |
V.09.04.01 |
Lao động |
|
25 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng II |
V.10.03.09 |
Nghệ thuật |
|
26 |
Diễn viên hạng II |
V.10.04.13 |
Nghệ thuật |
|
27 |
Di sản viên hạng II |
V.10.05.16 |
Di sản văn hóa |
|
28 |
Huấn luyện viên chính (hạng II) |
V.10.01.02 |
TDTT |
|
29 |
Nghiên cứu viên chính (Hạng II) |
V.05.01.02 |
KH&CN |
|
30 |
Kỹ sư chính (Hạng II) |
V.05.02.06 |
KH&CN |
|
31 |
Âm thanh viên hạng II |
V11.09.24 |
Thông tin truyền thông |
|
32 |
Phát thanh viên hạng II |
V11.10.28 |
Thông tin truyền thông |
|
33 |
Kỹ thuật dựng phim hạng II |
V11.11.32 |
Thông tin truyền thông |
|
34 |
Quay phim hạng II |
V11.12.36 |
Thông tin truyền thông |
|
35 |
Biên tập viên hạng II |
V.11.01.02 |
Thông tin truyền thông |
|
36 |
Phóng viên hạng II |
V.11.02.05 |
Thông tin truyền thông |
|
37 |
Biên dịch viên hạng II |
V.11.03.08 |
Thông tin truyền thông |
|
38 |
Đạo diễn truyền hình hạng II |
V.11.04.11 |
Thông tin truyền thông |
|
39 |
Kiến trúc sư Hạng II |
V.04.01.02 |
Xây dựng |
|
40 |
Thẩm kế viên hạng II |
V.04.02.05 |
Xây dựng |
|
41 |
Họa sĩ hạng II |
V.10.08.26 |
Mỹ thuật |
|
42 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II |
V.03.04.10 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
43 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II |
V.03.05.13 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
44 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II |
V.03.06.16 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
45 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II |
V.03.07.19 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
46 |
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II |
V.03.01.01 |
Trồng trọt&BVTV |
|
47 |
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II |
V.03.02.04 |
Trồng trọt&BVTV |
|
48 |
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II |
V.03.03.07 |
Trồng trọt&BVTV |
|
49 |
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II |
V.03.08.22 |
Kiểm nghiệm thủy sản (Viên chức nhóm A2.2) |
|
50 |
Khuyến nông viên chính (hạng II) |
V.03.09.25 |
Khuyến nông (Viên chức nhóm A2.2) |
|
51 |
Quản lý bảo vệ rừng viên chính (hạng II) |
V.03.10.28 |
Quản lý bảo vệ rừng (Viên chức nhóm A2.2) |
|
52 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II |
V.06.03.07 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
53 |
Phương pháp viên hạng II |
V.10.06.19 |
Văn hóa cơ sở |
|
54 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng II |
V.10.07.22 |
Văn hóa cơ sở |
|
55 |
Lưu trữ viên chính (hạng II) |
V.01.02.01 |
Lưu trữ |
|
56 |
Thư viện viên hạng II |
V.10.02.05 |
Thư viện |
|
57 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II |
V.06.05.13 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
58 |
Công nghệ thông tin hạng II |
V. 11.06.13 |
Công nghệ thông tin |
|
59 |
An toàn thông tin hạng II |
V.11.05.10 |
Công nghệ thông tin |
|
60 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng II |
V02.01.01 |
Tư pháp |
|
61 |
Địa chính viên hạng II |
V.06.01.01 |
Địa chính |
|
62 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II |
V.06.02.04 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
63 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II |
V.06.04.10 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
64 |
Đo đạc bản đồ viên hạng II |
V.06.06.16 |
Đo đạc bản đồ |
- Viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên: (xếp lương viên chức loại A1)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên (hạng III) |
V.07.01.03 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Trợ giảng (Hạng III) |
V.07.01.23 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
3 |
Giáo viên dự bị đại học hạng II |
V.07.07.19 |
Dự bị đại học |
|
4 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng III) |
V.07.08.22 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
5 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) |
V.09.02.03 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III |
V.09.02.07 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng III |
V.07.05.15 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
8 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng III |
V.07.04.32 |
Giảng dạy trong trường THCS |
|
9 |
Giáo viên tiểu học hạng III |
V.07.03.29 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
10 |
Giáo viên mầm non hạng II |
V.07.02.25 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
11 |
Bác sĩ (hạng III) |
V.08.01.03 |
Y tế |
|
12 |
Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) |
V.08.02.06 |
Y tế |
|
13 |
Dược sĩ (hạng III) |
V.08.08.22 |
Y tế |
|
14 |
Điều dưỡng hạng III |
V.08.05.12 |
Y tế |
|
15 |
Hộ sinh hạng III |
V.08.06.15 |
Y tế |
|
16 |
Kỹ thuật y hạng III |
V.08.07.18 |
Y tế |
|
17 |
Dinh dưỡng hạng III |
V.08.09.25 |
Y tế |
|
18 |
Y tế công cộng (hạng III) |
V.08.04.10 |
Y tế |
|
19 |
Dân số viên hạng III |
V.08.10.28 |
Y tế |
|
20 |
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) |
V.09.03.02 |
Lao động |
|
21 |
Công tác xã hội viên (hạng III) |
V.09.04.02 |
Lao động |
|
22 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng III |
V.10.03.10 |
Nghệ thuật |
|
23 |
Diễn viên hạng III |
V.10.04.14 |
Nghệ thuật |
|
24 |
Di sản viên hạng III |
V.10.05.17 |
Di sản văn hóa |
|
25 |
Huấn luyện viên (hạng III) |
V.10.01.03 |
TDTT |
|
26 |
Nghiên cứu viên (Hạng III) |
V.05.01.03 |
KH&CN |
|
27 |
Kỹ sư (Hạng III) |
V.05.02.07 |
KH&CN |
|
28 |
Âm thanh viên hạng III |
V11.09.25 |
Thông tin truyền thông |
|
29 |
Phát thanh viên hạng III |
V11.10.29 |
Thông tin truyền thông |
|
30 |
Kỹ thuật dựng phim hạng III |
V11.11.33 |
Thông tin truyền thông |
|
31 |
Quay phim hạng III |
V11.12.37 |
Thông tin truyền thông |
|
32 |
Biên tập viên hạng III |
V.11.01.03 |
Thông tin truyền thông |
|
33 |
Phóng viên hạng III |
V.11.02.06 |
Thông tin truyền thông |
|
34 |
Biên dịch viên hạng III |
V.11.03.09 |
Thông tin truyền thông |
|
35 |
Đạo diễn truyền hình hạng III |
V.11.04.12 |
Thông tin truyền thông |
|
36 |
Kiến trúc sư Hạng III |
V.04.01.03 |
Xây dựng |
|
37 |
Thẩm kế viên hạng III |
V.04.02.06 |
Xây dựng |
|
38 |
Họa sĩ hạng III |
V.10.08.27 |
Mỹ thuật |
|
39 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III |
V.03.04.11 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
40 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III |
V.03.05.14 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
41 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III |
V.03.06.15 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
42 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III |
V.03.07.20 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
43 |
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III |
V.03.08.23 |
Kiểm nghiệm thủy sản |
|
44 |
Khuyến nông viên (hạng III) |
V.03.09.26 |
Khuyến nông |
|
45 |
Quản lý bảo vệ rừng viên (hạng III) |
V.03.10.29 |
Quản lý bảo vệ rừng |
|
46 |
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III |
V.03.01.02 |
Trồng trọt&BVTV |
|
47 |
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III |
V.03.02.05 |
Trồng trọt&BVTV |
|
48 |
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III |
V.03.03.08 |
Trồng trọt&BVTV |
|
49 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III |
V.06.03.08 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
50 |
Phương pháp viên hạng III |
V.10.06.20 |
Văn hóa cơ sở |
|
51 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng III |
V.10.07.23 |
Văn hóa cơ sở |
|
52 |
Lưu trữ viên (hạng II) |
V.01.02.02 |
Lưu trữ |
|
53 |
Thư viện viên hạng III |
V.10.02.06 |
Thư viện |
|
54 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.05.14 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
55 |
Công nghệ thông tin hạng III |
V. 11.06.14 |
CNTT |
|
56 |
An toàn thông tin hạng III |
V.11.05.11 |
CNTT |
|
57 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng III |
V02.01.02 |
Tư pháp |
|
58 |
Địa chính viên hạng III |
V.06.01.02 |
Địa chính |
|
59 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.02.05 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
60 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III |
V.06.04.11 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
61 |
Đo đạc bản đồ viên hạng III |
V.06.06.17 |
Đo đạc bản đồ |
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch cán sự: (xếp lương viên chức loại A0)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) |
V.09.02.04 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
2 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III |
V.09.02.08 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
3 |
Giáo viên mầm non hạng III |
V.07.02.26 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
4 |
Dinh dưỡng hạng IV |
V.08.09.26 |
Y tế |
|
5 |
Điều dưỡng hạng IV |
V.08.05.13 |
Y tế |
|
6 |
Hộ sinh hạng IV |
V.08.06.16 |
Y tế |
|
7 |
Kỹ thuật y hạng IV |
V.08.07.19 |
Y tế |
|
8 |
Dược hạng IV |
V.08.08.23 |
Y tế |
|
9 |
Dân số viên hạng IV |
V.08.10.29 |
Y tế |
- Ngạch nhân viên: (xếp lương viên chức loại B)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV |
V.09.02.09 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
2 |
Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (hạng IV) |
V.07.06.16 |
Giáo dục |
|
3 |
Y sĩ hạng IV |
V.08.03.07 |
Y tế |
|
4 |
Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) |
V.09.03.03 |
Lao động |
|
5 |
Nhân viên công tác xã hội (hạng IV) |
V.09.04.03 |
Lao động |
|
6 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng IV |
V.10.03.11 |
Nghệ thuật |
|
7 |
Diễn viên hạng IV |
V.10.04.15 |
Nghệ thuật |
|
8 |
Di sản viên hạng IV |
V.10.05.18 |
Di sản văn hóa |
|
9 |
Hướng dẫn viên (hạng IV) |
V.10.01.04 |
TDTT |
|
10 |
Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) |
V.05.01.04 |
KH&CN |
|
11 |
Kỹ thuật viên (hạng IV) |
V.05.02.08 |
KH&CN |
|
12 |
Âm thanh viên hạng IV |
V11.09.26 |
Thông tin truyền thông |
|
13 |
Phát thanh viên hạng IV |
V11.10.30 |
Thông tin truyền thông |
|
14 |
Kỹ thuật dựng phim hạng IV |
V11.11.34 |
Thông tin truyền thông |
|
15 |
Quay phim hạng IV |
V11.12.38 |
Thông tin truyền thông |
|
16 |
Thẩm kế viên hạng IV |
V.04.02.07 |
Xây dựng |
|
17 |
Họa sĩ hạng IV |
V.10.08.28 |
Mỹ thuật |
|
18 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng IV |
V.03.04.12 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
19 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng IV |
V.03.05.15 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
20 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng IV |
V.03.06.16 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
21 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng IV |
V.03.07.21 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
22 |
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV |
V.03.08.24 |
Kiểm nghiệm thủy sản |
|
23 |
Kỹ thuật viên khuyến nông (hạng IV) |
V.03.09.27 |
Khuyến nông |
|
24 |
Kỹ thuật viên quản lý bảo vệ rừng (hạng IV) |
V.03.10.30 |
Quản lý bảo vệ rừng |
|
25 |
Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV |
V.03.01.03 |
Trồng trọt&BVTV |
|
26 |
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV |
V.03.02.06 |
Trồng trọt&BVTV |
|
27 |
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV |
V.03.03.09 |
Trồng trọt&BVTV |
|
28 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV |
V.06.03.09 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
29 |
Phương pháp viên hạng IV |
V.10.06.21 |
Văn hóa cơ sở |
|
30 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV |
V.10.07.24 |
Văn hóa cơ sở |
|
31 |
Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV) |
V.01.02.03 |
Lưu trữ |
|
32 |
Thư viện viên hạng IV |
V.10.02.07 |
Thư viện |
|
33 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.05.14 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
34 |
Y công |
16.129 |
Y tế |
|
35 |
Hộ lý |
16.130 |
Y tế |
|
36 |
Nhân viên nhà xác |
16.131 |
Y tế |
|
37 |
Dược tá |
16.136 |
Y tế |
|
38 |
Công nghệ thông tin hạng IV |
V. 11.06.15 |
CNTT |
|
39 |
An toàn thông tin hạng IV |
V.06.01.03 |
CNTT |
|
40 |
Địa chính viên hạng IV |
V.06.01.03 |
Địa chính |
|
41 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV |
V.06.02.06 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
42 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV |
V.06.04.12 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
43 |
Đo đạc bản đồ viên hạng IV |
V.06.06.18 |
Đo đạc bản đồ |
5. 2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025
Căn cứ Điều 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về phân loại viên chức, cụ thể như sau:
Phân loại viên chức
1. Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:
a) Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;
b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:
a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;
b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;
c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;
d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;
đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.
Theo đó, phân loại viên chức dựa trên 02 tiêu chí sau đây:
- Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:
- Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;
- Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Viên chức, công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?
Theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đối tượng không được thực hiện việc thành lập hộ kinh doanh như sau:
“Điều 80. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
…”
Theo đó, viên chức không thuộc đối tượng bị cấm thành lập hộ kinh doanh.
6.2. Giáo viên là công chức hay viên chức?
Giáo viên có thể là công chức hoặc viên chức, tùy thuộc vào nơi làm việc và vị trí công tác cụ thể. Cụ thể:
- Giáo viên là công chức nếu họ công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, ví dụ như giáo viên làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục cấp bộ, sở, phòng giáo dục trong vai trò quản lý, chuyên viên. Những người này được tuyển dụng theo quy định về công chức.
- Giáo viên là viên chức nếu họ đang giảng dạy tại các trường công lập như mầm non, tiểu học, THCS, THPT. Đây là trường hợp phổ biến nhất hiện nay. Giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn (sau khi đã qua thời gian thử việc) và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tóm lại, hầu hết giáo viên trong các trường học công lập là viên chức, chỉ những người làm việc trong cơ quan nhà nước với vị trí hành chính mới là công chức.
6.3. Hiệu trưởng là công chức hay viên chức?
Hiệu trưởng trường công lập là viên chức, không phải công chức. Theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn, hiệu trưởng là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (tức là trường học công lập), do đó thuộc diện viên chức quản lý. Họ được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập – giống như giáo viên.
6.4. Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
- Viên chức không được làm 6 điều nào theo Luật Viên chức mới nhất 2025?
- Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025 theo Bộ Nội vụ
- 7 nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp mới nhất 2025
- Danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề mới nhất 2025
- Viên chức, công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?
- 2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025
- Giáo viên là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
- Hiệu trưởng là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
- Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?
Tags
# Viên chứcTin cùng chuyên mục
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, việc thăng quân hàm không chỉ thể hiện sự công nhận năng lực, thành tích mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của sĩ quan trong lực lượng. Đặc biệt, việc xét thăng quân hàm trước thời hạn đối với sĩ quan tại ngũ từ Trung tá lên Thượng tá là một hình thức ghi nhận quan trọng dành cho những cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành nhiệm vụ đặc biệt. Việc tìm hiểu rõ các trường hợp được xét thăng quân hàm trước thời hạn sẽ giúp làm rõ cơ chế khen thưởng và động viên trong quân đội, đồng thời tạo động lực phấn đấu cho cán bộ, chiến sĩ. 21/06/2025Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Hải quân nhân dân Việt Nam là một lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo và vùng đặc quyền kinh tế của Tổ quốc. Cũng giống như các lực lượng khác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hải quân có hệ thống quân hàm riêng, thể hiện rõ ràng vị trí, chức vụ và cấp bậc của từng quân nhân trong tổ chức. Việc nắm rõ các cấp bậc quân hàm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội mà còn thể hiện sự tôn trọng và chính xác trong giao tiếp, đối với những người đang phục vụ trong quân ngũ. Vậy quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào? 21/06/20251 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của người quân nhân trong tổ chức. Hệ thống quân hàm với các biểu tượng như sao và vạch không chỉ thể hiện vị trí của cá nhân trong lực lượng vũ trang mà còn phản ánh tính kỷ luật và sự tôn nghiêm của quân đội. Một trong những quân hàm gây chú ý là kiểu 1 gạch 4 sao, thường thấy ở những sĩ quan có nhiều năm công tác. Vậy cấp hiệu này tương ứng với cấp bậc nào và giữ vai trò ra sao trong quân đội? 21/06/20253 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thiết kế chặt chẽ và thống nhất nhằm phân định rõ ràng cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng như số sao và số vạch trên cầu vai đều mang thông điệp về vị trí và vai trò trong bộ máy tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có 3 sao và 2 vạch là một cấp hiệu dễ nhận biết nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó tương ứng với cấp bậc nào. Vậy, người mang quân hàm này giữ chức danh gì, và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội Việt Nam? 21/06/20251 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ vị trí, cấp bậc và quyền hạn của người quân nhân trong hệ thống tổ chức quân đội. Các ký hiệu như sao và vạch trên cầu vai không chỉ là yếu tố nhận diện mà còn thể hiện sự phân cấp chặt chẽ, góp phần đảm bảo tính kỷ luật trong lực lượng vũ trang. Trong số đó, quân hàm có 1 gạch 3 sao thường khiến nhiều người tò mò về cấp bậc cụ thể mà nó đại diện. Vậy, quân hàm này tương ứng với chức danh nào và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội? 21/06/20252 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ phản ánh cấp bậc và chức vụ của quân nhân mà còn thể hiện tính kỷ luật và trật tự nghiêm ngặt trong tổ chức quân đội. Mỗi biểu tượng như sao, vạch trên cầu vai đều mang ý nghĩa riêng, giúp xác định rõ ràng vai trò và quyền hạn của từng người trong lực lượng vũ trang. Trong đó, quân hàm 2 sao 2 vạch là một cấp hiệu phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cấp bậc tương ứng. Vậy quân hàm này thuộc sĩ quan cấp nào và có vị trí ra sao trong hệ thống phân cấp của quân đội Việt Nam? 21/06/20252 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hệ thống quân hàm đóng vai trò quan trọng trong việc phân định cấp bậc, chức vụ và thẩm quyền của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng trên cầu vai như số sao, số vạch đều thể hiện một cấp bậc cụ thể, góp phần tạo nên sự rõ ràng và kỷ luật trong tổ chức quân đội. Trong số đó, quân hàm có 2 sao và 1 vạch thường gây tò mò cho nhiều người không thuộc quân đội. Vậy, ký hiệu này tượng trưng cho cấp bậc nào và thuộc nhóm sĩ quan hay hạ sĩ quan? Việc hiểu đúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về cơ cấu tổ chức chặt chẽ của quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Quân hàm là biểu tượng thể hiện cấp bậc, vai trò và vị trí của mỗi quân nhân trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mỗi ngôi sao, mỗi vạch trên cầu vai không chỉ đơn thuần là ký hiệu mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và quyền hạn. Trong số các cấp bậc, nhiều người thường băn khoăn trước quân hàm có hình 1 sao và 2 vạch – một kiểu quân hàm xuất hiện phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, quân hàm này tương ứng với cấp bậc nào trong lực lượng sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Việc tìm hiểu cụ thể sẽ giúp làm rõ hơn cơ cấu tổ chức chặt chẽ và phân cấp khoa học trong quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong hệ thống quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi ký hiệu trên cầu vai đều mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và vị trí của quân nhân trong tổ chức. Việc nhận diện đúng các cấp bậc không chỉ có ý nghĩa trong đời sống quân sự mà còn giúp người dân hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có hình 1 sao 1 vạch thường gây thắc mắc cho nhiều người. đây là cấp bậc gì, thuộc sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Để làm rõ điều này, cần căn cứ vào hệ thống quân hàm quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. 21/06/2025Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
