- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Tiêu chuẩn khám sức khỏe thi bằng lái xe B2 mới nhất 2025
1. Tiêu chuẩn khám sức khỏe thi bằng lái xe B2 mới nhất 2025
Trước đây, căn cứ theo Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về việc phân hạng từng giấy phép lái xe, bằng lái xe B2 được điều khiển các loại xe sau đây:
- Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
- Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
- Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1.
Tuy nhiên, từ 01/01/2025, bằng lái xe ô tô chỉ còn bằng lái hạng B theo Điểm d Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg). Theo Điều 2 Thông tư số 36/2024/TT-BYT, tiêu chuẩn sức khỏe với người có bằng lái xe hạng B thuộc Nhóm 2:
Điều 2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chia theo 3 nhóm, cụ thể như sau:
… b) Nhóm 2: Áp dụng với trường hợp khám sức khỏe để cấp giấy phép lái hạng A và B.
Tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 2 cụ thể tại Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT như sau:
|
STT |
Chuyên khoa |
Nhóm 2 (Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng) |
|
1 |
TÂM THẦN |
Bệnh lý tâm thần đã được điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng |
|
2 |
THẦN KINH |
- Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị); - Liệt vận động từ hai chi trở lên; - Hội chứng ngoại tháp; - Rối loạn cảm giác sâu; - Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý |
|
3 |
MẮT |
- Thị lực nhìn xa bằng hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); - Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); - Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; - Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính. |
|
4 |
TAI - MŨI -HỌNG |
|
|
5 |
TIM MẠCH |
- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định); - Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA) |
|
6 |
HÔ HẤP |
Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC) |
|
7 |
CƠ - XƯƠNG - KHỚP |
Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). |
|
8 |
NỘI TIẾT |
|
|
9 |
SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN |
- Sử dụng các chất ma túy; - Sử dụng chất có nồng độ cồn (áp dụng khi khám sức khỏe định kỳ). |
2. Mẫu giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất 2025
Dưới đây là Mẫu Giấy khám sức khỏe lái xe mới nhất 2025 theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư 36/2024/TT-BYT kèm hướng dẫn điền mẫu:
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ...(1)..../GKSKLX/Mã Cơ sở khám chữa bệnh/Năm |
MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
|
Ảnh (4x6 cm) đóng dấu giáp lai hoặc Scan ảnh (ảnh được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe) |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………….. 2. Giới tính: Nam □ Nữ □ 3. Ngày tháng năm sinh: (Tuổi: ....................................) 4. Số CCCD /CC/Hộ chiếu/Định danh công dân: .......(2) ......................... 5. Cấp ngày …/…/…… Tại ........................................................................ 6. Chỗ ở hiện tại: ........................................................................................ 7. Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: ........(3) .................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... |
* Lưu ý: Trường hợp đối tượng KSK có CCCD/CC gắn chíp hoặc có số định danh công dân đã thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không cần ghi mục 2, mục 5, mục 6
I. TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE
1. Tiền sử gia đình:
Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:
a) Không □; b) Có □;
Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh: ......................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
2. Tiền sử, bệnh sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không (Bác sỹ hỏi bệnh và đánh dấu X vào ô tương ứng)
|
Có/Không |
Có/Không |
|||||
|
Có bệnh hay bị thương trong 5 năm qua |
Đái tháo đường hoặc kiểm soát tăng đường huyết |
|||||
|
Có bệnh thần kinh hay bị thương ở đầu |
Bệnh tâm thần |
|||||
|
Bệnh mắt hoặc giảm thị lực (trừ trường hợp đeo kính thuốc) |
Mất ý thức, rối loạn ý thức |
|||||
|
Bệnh ở tai, giảm sức nghe hoặc thăng bằng |
Ngất, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu |
|||||
|
Bệnh ở tim, hoặc nhồi máu cơ tim, các bệnh tim mạch khác |
Bệnh tiêu hóa |
|||||
|
Phẫu thuật can thiệp tim - mạch (thay van, bắc cầu nối, tạo hình mạch, máy tạo nhịp, đặt stent mạch, ghép tim) |
Rối loạn giấc ngủ, ngừng thở khi ngủ, ngủ rũ ban ngày, ngáy to |
|||||
|
Tăng huyết áp |
Tai biến mạch máu não hoặc liệt |
|||||
|
Khó thở |
Bệnh hoặc tổn thương cột sống |
|||||
|
Bệnh phổi, hen, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính |
Sử dụng rượu thường xuyên, liên tục |
|||||
|
Bệnh thận, lọc máu |
Sử dụng ma túy và chất gây nghiện |
|||||
Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh: ........................................................................................
.....................................................................................................................................................
3. Câu hỏi khác (nếu có):
Ông (bà) có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây hoàn toàn đúng với sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…... Người đề nghị khám sức khỏe |
II. KHÁM LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ |
||||||||||||
|
1. Tâm thần: ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
|
2. Thần kinh: ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
…………………….. |
||||||||||||
|
3. Mắt: - Thị lực nhìn xa từng mắt: + Không kính: Mắt phải: ................. Mắt trái: .................................... + Có kính: Mắt phải: ...................... Mắt trái: ..................................... - Thị lực nhìn xa hai mắt: Không kính ............. Có kính .................... - Thị trường:
- Sắc giác + Bình thường □ + Mù màu toàn bộ □ Mù màu: - Đỏ □ - Xanh lá cây □ - vàng □ Các bệnh về mắt (nếu có): ............................................................................................................ ............................................................................................................ |
|||||||||||||
|
Kết luận ............................................................................................. |
…………………… |
||||||||||||
|
4.Tai-Mũi-Họng Kết quả khám thính lực (có thể sử dụng máy trợ thính) + Tai trái: Nói thường: ..........m; Nói thầm: ...............m + Tai phải: Nói thường: .........m; Nói thầm: ..............m - Các bệnh về tai mũi họng (nếu có): ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
|
5. Tim mạch: + Mạch: .................................... lần/phút; + Huyết áp: ......................../.................................... mmHg ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
|
6. Hô hấp ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
|
7. Cơ Xương Khớp: ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
|
8. Nội tiết: ............................................................................................................ ............................................................................................................ Kết luận ............................................................................................. |
........................... |
||||||||||||
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
|
Nội dung khám |
Họ tên, chữ ký của Bác sỹ/Trưởng bộ phận |
|
1. Xét nghiệm ma túy (Xét nghiệm sàng lọc và định tính các loại ma túy theo quy định của Bộ Y tế: Amphetamin, Marijuana, Morphin, Codein, Heroin) Kết quả: .................................................................................... |
|
|
2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở/huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác (điện não đồ, điện tim...) a) Kết quả: ................................................................................... |
|
|
b) Kết luận: ........................................................................................ |
IV. KẾT LUẬN (4)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Giấy khám sức khỏe này có giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký kết luận)
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI ĐỐI VỚI MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE, SỔ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
1. Hướng dẫn ghi đối với mẫu giấy khám sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng
(1) Số: ........./GKSKLX/Mã Cơ sở khám chữa bệnh/Năm: Ghi số giấy khám theo quy tắc 5 (năm) số thứ tự tăng dần/GKSKLX/Mã CSKCB/Năm XX (VD: 00001/GKSKLX/34001/24).
(2) Số CCCD/CC/Hộ chiếu/Định danh công dân: Ghi số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc số Định danh công dân.
(3) Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: Ghi rõ hạng giấy phép lái xe đề nghị và ghi rõ cấp đổi hoặc cấp mới hoặc cấp lại.
(4) Kết luận: Ghi rõ kết luận về tình trạng sức khỏe để lái xe theo một trong các trường hợp sau:
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).
+ Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe).
+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe/điều khiển xe máy chuyên dùng hạng (ghi rõ hạng giấy phép lái xe) nhưng yêu cầu khám lại (ghi cụ thể thời gian khám lại).
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng A1 đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
+ Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng B đối với người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật.
2. Hướng dẫn ghi đối với mẫu sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT
(1) Sau mục 9 Phần I. Khám lâm sàng: Ghi bổ sung
+ Mục 10: khám Răng - Hàm - Mặt;
+ Mục 11: khám Da liễu, Ngoại khoa.
(2) Phần III. Kết luận:
+ Ghi theo hướng dẫn tại phần (4) Kết luận tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Bổ sung mục "Phân loại sức khỏe"
3. Chi phí khám sức khỏe cho người lái xe là bao nhiêu tiền?
Hiện nay chi phí khám sức khỏe cho người lái xe (không kể xét nghiệm, X-quang) sẽ dao động từ 160.000 đồng đến 184.200 đồng.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định như sau:
Điều 33. Chi phí khám sức khỏe
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị khám sức khỏe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám sức khỏe, theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 21/2023/TT-BYT quy định như sau:
Điều 2. Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
1. Khung giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Khung giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Khung giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ theo Phụ lục 1 Thông tư 21/2023/TT-BYT quy định như sau:
|
STT |
Cơ sở y tế |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
Bệnh viện hạng đặc biệt |
42.100 |
45.900 |
|
|
2 |
Bệnh viện hạng I |
42.100 |
45.900 |
|
|
3 |
Bệnh viện hạng II |
37.500 |
41.000 |
|
|
4 |
Bệnh viện hạng III |
33.200 |
35.800 |
|
|
5 |
Bệnh viện hạng IV |
30.100 |
32.700 |
|
|
6 |
Trạm y tế xã |
30.100 |
32.700 |
|
|
7 |
Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh). |
200.000 |
230.200 |
|
|
8 |
Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang) |
160.000 |
184.200 |
|
|
9 |
Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) |
160.000 |
184.200 |
|
|
10 |
Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang) |
450.000 |
515.400 |
|
Như vậy, hiện nay chi phí khám sức khỏe cho người lái xe (không kể xét nghiệm, X-quang) sẽ dao động từ 160.000 đồng đến 184.200 đồng.
4. Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội mới nhất 2025
4.1. Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe TP. Hồ Chí Minh
|
TT |
Tên cơ sở |
Địa chỉ |
Quận |
|
1 |
Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn |
125 Lê Lợi, Phường Bến Thành |
1 |
|
2 |
Bệnh viện Quận 1 |
388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định |
1 |
|
3 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH Vigor Health |
102A Trương Định, Phường 9 |
3 |
|
4 |
Trung tâm Y tế Quận 3 |
114-116-118 Trần Quốc Thảo, P. Võ Thị Sáu |
3 |
|
5 |
PKĐK thuộc chi nhánh Công ty TNHH PKĐK Sài Gòn - Trung tâm khám bệnh số 2 |
132 Lý Thái Tổ, Phường 2 |
3 |
|
6 |
Bệnh viện Quận 4 |
63-65 Bến Vân Đồn, Phường 12 |
4 |
|
7 |
Bệnh viện An Bình |
146 An Bình, Phường 7 |
5 |
|
8 |
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương |
468 Nguyễn Trãi, Phường 8 |
5 |
|
9 |
Trung tâm Y tế Quận 5 |
642 A Nguyễn Trãi, Phường 11 |
5 |
|
10 |
Bệnh viện Quận 6 |
02D Chợ Lớn, Phường 11 |
6 |
|
11 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang |
285 Bà Hom, Phường 13 |
6 |
|
12 |
Bệnh viện Quận 7 |
101 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phú |
7 |
|
13 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH PKĐK Sky |
156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7, TP.HCM. |
7 |
|
14 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH PKĐK Sài Gòn Tân Thuận |
lô HC2 khu trung tâm điều hành dịch vụ, khu chế xuất Tân Thuận |
7 |
|
15 |
Bệnh viện Điều dưỡng – Phục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp |
125/61 Âu Dương Lân, Phường 2 |
8 |
|
16 |
Bệnh viện Quận 8 |
82 Cao Lỗ, Phường 4 |
8 |
|
17 |
Bệnh viện Trưng Vương |
266 Lý Thường Kiệt, phường 14 |
10 |
|
18 |
PKĐK thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tu Saigon Healthcare |
45 Thành Thái, Phường 14 |
10 |
|
19 |
PKĐK thuộc Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
461 Sư Vạn Hạnh, phường 12 |
10 |
|
20 |
Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH phòng khám đa khoa Quốc Tế Nhân Hậu |
522-524 Nguyễn Chí Thanh, phường 7 |
10 |
|
21 |
Trung tâm Y tế Quận 10 |
571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13 |
10 |
|
22 |
Bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh |
781/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong, Phường 12 |
10 |
|
23 |
Bệnh viện Quận 11 |
72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8 |
11 |
|
24 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH Y tế Đại Phước |
829 -829A Đường 3/2, Phường 7 |
11 |
|
25 |
Bệnh viện Quận 12 |
111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp |
12 |
|
26 |
Bệnh viện huyện Bình Chánh |
số 1 đường số 1 khu Trung tâm Hành chính, Thị Trấn Tân Túc |
Bình Chánh |
|
27 |
PKĐK Quốc tế Timec thuộc Công ty Cổ phần Chăm sóc Y tế Quốc tế Tecco |
Tầng 1, Block F-G Chung cư Tecco Town, 4449 Nguyễn Cửu Phú, Phường Tân Tạo A |
Bình Tân |
|
28 |
Bệnh viện đa khoa Quốc Ánh |
104-110 đường 54, KDC Tân Tạo |
Bình Tân |
|
29 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH PKĐK Khu Công Nghiệp Tân Tạo |
4423 Nguyễn Cửu Phú, khu phố 4, phường Tân Tạo A |
Bình Tân |
|
30 |
Bệnh viện Gia An 115 |
Số 5 đường số 17A, Phường Bình Trị Đông B |
Bình Tân |
|
31 |
Bệnh viện quận Bình Thạnh |
112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1 |
Bình Thạnh |
|
32 |
Bệnh viện Nhân dân Gia Định |
1A Nơ Trang Long, Phường 7 |
Bình Thạnh |
|
33 |
Bệnh viện huyện Củ Chi |
1307 Tỉnh lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, xã An Nhơn Tây |
Củ Chi |
|
34 |
Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi |
đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội |
Củ Chi |
|
35 |
Bệnh viện đa khoa Xuyên Á |
Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung |
Củ Chi |
|
36 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH PKĐK Bắc Sài Gòn - VN Clinic |
189 Nguyễn Oanh, Phường 10 |
Gò Vấp |
|
37 |
Bệnh viện quận Gò Vấp |
212 Lê Đức Thọ, Phường 15 |
Gò Vấp |
|
38 |
Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn |
65/2B đường Bà triệu, Thị trấn Hóc Môn |
Hóc Môn |
|
39 |
Bệnh viện huyện Nhà Bè |
281A Lê Văn Lương. Ấp 3, Xã Phước Kiểng |
Nhà Bè |
|
40 |
PKĐK thuộc Công ty TNHH PKĐK Nhơn Tâm |
số 469 đường Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới |
Nhà Bè |
|
41 |
Bệnh viện Đa khoa An Sinh |
10 Trần Huy Liệu, Phường 12 |
Phú Nhuận |
|
42 |
Trung tâm Y tế Quận Phú Nhuận - Cơ sở 1 |
23 Nguyễn Văn Đậu, Phường 5 |
Phú Nhuận |
|
43 |
Bệnh viện quận Phú Nhuận |
274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8 |
Phú Nhuận |
|
44 |
Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn |
số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1 |
Phú Nhuận |
|
45 |
Bệnh viện quận Tân Bình |
605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4 |
Tân Bình |
|
46 |
Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn |
4 A Hoàng Việt, phường 4 |
Tân Bình |
|
47 |
PKĐK thuộc Công ty Cổ phần Trung tâm Y khoa Thành Công |
36 Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh |
Tân Phú |
|
48 |
Trung tâm Y tế quận Tân Phú - Cơ sở 1 |
83/1 đường Vườn Lài, phường Phú Thọ Hoà quận Tân Phú |
Tân Phú |
|
49 |
Bệnh viện quận Tân Phú |
số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung |
Tân Phú |
|
50 |
Bệnh viện Lê Văn Thịnh |
130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây |
Thủ Đức |
|
51 |
Bệnh viện Quân Dân Miền Đông |
2 B Phổ Quang, Phường 2 |
Thủ Đức |
|
52 |
Bệnh viện Lê Văn Việt |
387 đường Lê Văn Việt, KP2. Phường Tăng Nhơn Phú A |
Thủ Đức |
|
53 |
PKĐK thuộc Công ty Cổ phần Bệnh viện Y Dược sài Gòn |
407 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B |
Thủ Đức |
|
54 |
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hoàn Mỹ Thủ Đức |
241 Quốc lộ 1 K, Phường Linh Xuân |
Thủ Đức |
|
55 |
Bệnh viện thành phố Thủ Đức |
29 Phú Châu, Phường Tam Phú |
Thủ Đức |
|
56 |
Bệnh viện đa khoa Khu vực Thủ Đức |
64 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung |
Thủ Đức |
4.2. Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe Hà Nội
Danh mục bệnh viện khám sức khỏe lái xe Hà Nội mới nhất 2025 như sau:



5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Ai phải khám sức khỏe thi bằng lái xe?
Tất cả người đăng ký thi bằng lái xe B2 đều phải thực hiện khám sức khỏe tại các cơ sở y tế đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Việc khám sức khỏe giúp xác định người thi có đáp ứng các tiêu chuẩn về thể chất, thị lực, thính lực, tâm thần, và các hệ cơ quan khác hay không.
5.2. Nội dung khám sức khỏe thì bằng lái xe là gì?
Khám sức khỏe bao gồm kiểm tra thị lực, thính lực, thần kinh, tim mạch, hô hấp, xương khớp, và xét nghiệm cơ bản như máu hoặc nước tiểu.
5.3. Thời hạn của giấy khám sức khỏe là bao lâu?
Thông thường, Giấy khám sức khỏe thường có hiệu lực trong 6 tháng kể từ ngày cấp. Người thi phải đảm bảo giấy khám sức khỏe còn thời hạn vào thời điểm nộp hồ sơ.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# Thi bằng lái xeCác từ khóa được tìm kiếm
# khám sức khỏe thi bằng lái xe b2Tin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc đổi bằng lái xe là một thủ tục quen thuộc nhưng không phải ai cũng nắm rõ các bước thực hiện và giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Trong những năm gần đây, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Dù thực hiện theo hình thức trực tiếp hay online, người đổi bằng đều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng quy định để quá trình diễn ra suôn sẻ. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết về hồ sơ và thủ tục đổi bằng lái xe mới nhất bạn đọc tham khảo. 20/06/2025Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về giao thông ngày càng được hoàn thiện, việc đổi giấy phép lái xe ô tô trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người dân. Đặc biệt, từ ngày 1/3/2025, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện. Việc nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và tránh những phiền toái không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ cần thiết và thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng mà người dân quan tâm là chi phí thực hiện thủ tục này. Hiện nay, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được quy định rõ ràng và thống nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết chi phí đổi bằng lái xe mới nhất năm 2025 tới bạn đọc. 20/06/2025Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc sở hữu bằng lái xe quốc tế đã trở nên phổ biến đối với người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam theo quy định hiện hành. 20/06/2025Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng bằng lái xe quốc tế để thuận tiện di chuyển ở nước ngoài ngày càng phổ biến. Đáp ứng xu thế đó, việc chuyển đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái quốc tế đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ. Đặc biệt, Cổng dịch vụ công quốc gia hiện nay đã cung cấp tiện ích đổi bằng lái xe quốc tế trực tuyến, giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. 20/06/2025Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Từ năm 2025, mẫu bằng lái xe (giấy phép lái xe) tại Việt Nam được áp dụng theo chuẩn thiết kế mới với nhiều thay đổi đáng chú ý về màu sắc, bố cục và yếu tố bảo mật. Sự điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế tối đa tình trạng làm giả. Nắm rõ thông tin về mẫu bằng lái mới sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết, kiểm tra tính hợp lệ cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. 27/04/2025Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Trong thời đại giao thông hiện đại, việc sở hữu và sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô đã trở nên phổ biến với hầu hết người dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc điều khiển xe an toàn và đúng luật, mỗi chủ phương tiện cần nắm rõ các loại giấy tờ liên quan đến chiếc xe của mình – trong đó "cà vẹt xe" hay còn gọi là giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất. Không chỉ đơn thuần là minh chứng cho quyền sở hữu hợp pháp, cà vẹt xe còn là cơ sở pháp lý cần thiết trong các tình huống kiểm tra, chuyển nhượng, hay xử lý vi phạm giao thông. Hãy cùng tìm hiểu quy định về xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không? 24/04/2025Bằng lái xe quốc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
