Tiêu chí phân loại đô thị loại 4 mới nhất 2025 gồm những gì?
Tiêu chí phân loại đô thị loại 4 mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Tiêu chí phân loại đô thị loại 4 mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có thể hiểu rằng đô thị loại 4 là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện.

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
Danh sách đô thị loại 4 ở Việt Nam mới nhất năm 2025
Danh sách đô thị loại 4 ở Việt Nam mới nhất năm 2025

2. Danh sách đô thị loại 4 ở Việt Nam mới nhất năm 2025

Theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 thì đô thị loại 4 là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện và những đáp ứng những điều kiện nêu trên.

Tính đến ngày 8 tháng 11 năm 2023, cả nước có 95 đô thị loại 4, bao gồm 34 thị xã, 5 huyện (với 7 thị trấn và 77 xã) và 58 thị trấn (không tính các xã thuộc phần mở rộng của đô thị loại 4).

Các thị xã là đô thị loại 4: Mường Lay, Quảng Trị, Hồng Lĩnh, Nghĩa Lộ, An Khê, Ayun Pa, Thái Hòa, Buôn Hồ, Bình Long, Phước Long, Hương Thủy, Ninh Hòa, Vĩnh Châu, Hương Trà, Hoàng Mai, Ba Đồn, Ngã Năm, Điện Bàn, Giá Rai, Duyên Hải, Mỹ Hào, Kinh Môn, Sa Pa, Duy Tiên, Đức Phổ, Hòa Thành, Trảng Bàng, Đông Hòa, Hoài Nhơn, Nghi Sơn, Chơn Thành, Quế Võ, Thuận Thành, Tịnh Biên.

Các huyện là đô thị loại 4:

  • Huyện Diên Khánh, Khánh Hòa (Đô thị Diên Khánh, bao gồm thị trấn Diên Khánh và 17 xã thuộc huyện Diên Khánh)
  • Huyện Việt Yên, Bắc Giang (Đô thị Việt Yên, bao gồm 2 thị trấn Bích Động, Nếnh và 15 xã thuộc huyện Việt Yên)
  • Huyện Núi Thành, Quảng Nam (Đô thị Núi Thành, bao gồm thị trấn Núi Thành và 16 xã thuộc huyện Núi Thành)
  • Huyện Yên Phong, Bắc Ninh (Đô thị Chờ mở rộng, bao gồm thị trấn Chờ và 13 xã thuộc huyện Yên Phong)
  • Huyện Kim Bảng, Hà Nam (Đô thị Kim Bảng, bao gồm 2 thị trấn: Quế, Ba Sao và 16 xã thuộc huyện Kim Bảng).

Các đô thị loại 4 là thị trấn hoặc thị trấn và khu vực dự kiến thành lập đô thị (thị trấn mở rộng):

  • Tại tỉnh An Giang: Núi Sập (huyện Thoại Sơn), Phú Mỹ (huyện Phú Tân), Chợ Mới (huyện Chợ Mới), An Châu (huyện Châu Thành), Cái Dầu (huyện Châu Phú), Tri Tôn (huyện Tri Tôn)
  • Tại tỉnh Bắc Giang: Thắng (huyện Hiệp Hòa), Chũ (huyện Lục Ngạn), Đồi Ngô (huyện Lục Nam)
  • Tại tỉnh Bến Tre: Ba Tri (huyện Ba Tri), Bình Đại (huyện Bình Đại), Mỏ Cày (huyện Mỏ Cày Nam)
  • Tại tỉnh Bình Định: Phú Phong (huyện Tây Sơn)
  • Tại tỉnh Bình Thuận: Phan Rí Cửa (huyện Tuy Phong)
  • Tại tỉnh Cà Mau: Năm Căn (huyện Năm Căn), Sông Đốc (huyện Trần Văn Thời)
  • Tại tỉnh Đắk Lắk: Ea Kar (huyện Ea Kar), Buôn Trấp (huyện Krông Ana), Phước An (huyện Krông Pắc), Ea Drăng (huyện Ea H'leo), Quảng Phú (huyện Cư M'gar)
  • Tại tỉnh Đắk Nông: Đắk Mil (huyện Đắk Mil), Ea T'ling (huyện Cư Jút), Kiến Đức (huyện Đắk R'lấp)
  • Tại tỉnh Đồng Nai: Long Thành (huyện Long Thành), Trảng Bom (huyện Trảng Bom)
  • Tại tỉnh Đồng Tháp: Mỹ An (huyện Tháp Mười), Lấp Vò (huyện Lấp Vò), Mỹ Thọ (huyện Cao Lãnh)
  • Tại tỉnh Gia Lai: Chư Sê (huyện Chư Sê)
  • Tại tỉnh Hà Giang: Việt Quang (huyện Bắc Quang)
  • Tại tỉnh Hòa Bình: Lương Sơn (huyện Lương Sơn)
  • Tại tỉnh Hưng Yên: Như Quỳnh (huyện Văn Lâm)
  • Tại tỉnh Khánh Hòa: Vạn Giã (huyện Vạn Ninh)
  • Tại tỉnh Kiên Giang: Kiên Lương (huyện Kiên Lương)
  • Tại tỉnh Kon Tum: Plei Kần (huyện Ngọc Hồi)
  • Tại tỉnh Lạng Sơn: Đồng Đăng (huyện Cao Lộc)
  • Tại tỉnh Lâm Đồng: Liên Nghĩa (huyện Đức Trọng)
  • Tại tỉnh Long An: Bến Lức (huyện Bến Lức), Hậu Nghĩa, Đức Hòa (huyện Đức Hòa), Cần Đước (huyện Cần Đước), Cần Giuộc (huyện Cần Giuộc)
  • Tại tỉnh Nam Định: Thịnh Long (huyện Hải Hậu)
  • Tại tỉnh Quảng Bình: Hoàn Lão (huyện Bố Trạch), Kiến Giang (huyện Lệ Thủy)
  • Tại tỉnh Quảng Ninh: Cái Rồng (huyện Vân Đồn), Tiên Yên (huyện Tiên Yên), Quảng Hà (huyện Hải Hà)
  • Tại tỉnh Sơn La: Hát Lót (huyện Mai Sơn), Mộc Châu (huyện Mộc Châu)
  • Tại tỉnh Thanh Hóa: Lam Sơn - Sao Vàng (huyện Thọ Xuân), Ngọc Lặc (huyện Ngọc Lặc)
  • Tại tỉnh Thái Bình: Diêm Điền (huyện Thái Thụy)
  • Tại tỉnh Thái Nguyên: Hùng Sơn (huyện Đại Từ)
  • Tại tỉnh Trà Vinh: Tiểu Cần (huyện Tiểu Cần).
Thẩm quyền công nhận đô thị loại 4 mới nhất năm 2025
Thẩm quyền công nhận đô thị loại 4 mới nhất năm 2025

3. Thẩm quyền công nhận đô thị loại 4 mới nhất năm 2025

Người có quyền công nhận đô thị loai 4 được quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

Thẩm quyền quyết định phân loại đô thị
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại III và loại IV.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại V.

Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại 4.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đô thị loại IV có bắt buộc phải có khu vực nội thị không?

Không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu đô thị loại IV có khu vực nội thị thì khu vực này phải đạt tối thiểu 20.000 người, và mật độ dân số nội thị phải từ 6.000 người/km² trở lên. Việc có khu vực nội thị sẽ thuận lợi hơn khi xét lên đô thị loại III.

4.2. Phân loại đô thị loại IV có dựa trên quy hoạch hay thực trạng?

Việc phân loại đô thị chủ yếu dựa trên thực trạng hiện hữu, nhưng cần có quy hoạch đô thị được phê duyệt để làm căn cứ xác định các chỉ tiêu về hạ tầng, dân cư, cảnh quan… phù hợp với mục tiêu phát triển trong tương lai.

4.3. Việc phân loại đô thị có thay đổi chức năng hành chính không?

Việc được công nhận là đô thị loại IV không đồng nghĩa với việc thay đổi cấp hành chính. Tuy nhiên, khi có sự phát triển đủ mạnh, đô thị loại IV có thể được xem xét để nâng cấp đơn vị hành chính (ví dụ từ thị trấn lên thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh).

4.4. Làm thế nào để theo dõi tiến trình phân loại hoặc nâng cấp đô thị loại IV?

Công dân và chính quyền có thể theo dõi tiến trình này thông qua:

  • Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng.

  • Các kỳ họp HĐND, nơi thông qua nghị quyết quy hoạch hoặc phân loại đô thị.

  • Văn bản công khai từ Bộ Xây dựng hoặc Văn phòng Chính phủ.