Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025 gồm những gì?
Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025 gồm những gì?

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 3 theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 2 theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Như vậy, để đô thị loại 3 lên loại 2 cần đáp ứng điều kiện:

  • Về vị trí và chức năng, đô thị loại 2 đóng vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ.
  • Về các chỉ tiêu định lượng, đô thị loại2 phải có quy mô dân số từ 200.000 người trở lên, trong đó khu vực nội thành đạt ít nhất 100.000 người.
  • Mật độ dân số toàn đô thị phải đạt tối thiểu 1.800 người/km²; riêng khu vực nội thành (tính trên diện tích đất xây dựng) cần đạt mật độ từ 8.000 người/km² trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm ít nhất 65% trên toàn đô thị, riêng khu vực nội thành phải đạt từ 80% trở lên.
  • Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc và cảnh quan đô thị cũng phải đạt các tiêu chuẩn cụ thể quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và được điều chỉnh tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.
Đô thị loại 3 có phải là thành phố không?
Đô thị loại 3 có phải là thành phố không?

2. Đô thị loại 3 có phải là thành phố không?

Tại Điều 1 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có phân loại đô thị như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi phân loại đô thị
1. Thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I.
2. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại I hoặc đô thị loại II hoặc đô thị loại III.
3. Thị xã được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.
4. Thị trấn được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV hoặc đô thị loại V.
5. Khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đô thị tương ứng.

Như vậy, đô thị loại 3 có thể là:

  • Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  • Hoặc thị xã
Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025
Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025

3. Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 4 theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 3 theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Như vậy, để được nâng cấp từ đô thị loại 4 lên đô thị loại 3, địa phương phải đáp ứng các tiêu chí theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

  • Đô thị cần là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ.
  • Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu 100.000 người, trong đó nội thành từ 50.000 người trở lên; mật độ dân số toàn đô thị ít nhất 1.400 người/km², khu vực nội thành từ 7.000 người/km² trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp phải đạt từ 60% toàn đô thị và 75% ở nội thành.
  • Hạ tầng kỹ thuật, xã hội, kiến trúc và cảnh quan cũng phải đạt chuẩn quy định.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đô thị loại II là gì?

Đô thị loại II là cấp đô thị có vai trò trung tâm cấp vùng hoặc cấp tỉnh, với quy mô dân số lớn, hạ tầng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội khu vực và vùng liên tỉnh. Đây là đô thị có mức độ phát triển cao hơn đô thị loại III.

4.2. Vai trò của đô thị loại II khác gì so với đô thị loại III?

Đô thị loại II có vai trò lớn hơn đô thị loại III, thường là trung tâm cấp vùng, với quy mô dân số, mức độ đô thị hóa và hạ tầng phát triển vượt trội. Trong khi đó, đô thị loại III chủ yếu là trung tâm cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, với quy mô nhỏ hơn.

4.3. Nếu chưa đạt đủ tiêu chí, đô thị loại III có thể được nâng loại không?

Đô thị loại III chỉ được nâng lên loại II khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Tuy nhiên, nếu còn thiếu một số tiêu chí nhưng có lộ trình và kế hoạch đầu tư cụ thể, địa phương có thể kiến nghị xem xét trong giai đoạn tiếp theo.

4.4. Việc nâng cấp từ đô thị loại III lên loại II mang lại lợi ích gì?

Việc nâng loại đô thị giúp nâng cao vị thế của địa phương, thu hút mạnh mẽ hơn nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, đẩy mạnh phát triển hạ tầng, tạo việc làm, cải thiện chất lượng sống cho người dân. Ngoài ra, đô thị loại II còn được ưu tiên trong phân bổ ngân sách, quy hoạch vùng và các chính sách phát triển đô thị của Nhà nước.