Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam mới nhất 2025
Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam mới nhất 2025

1. Đô thị loại 2 là gì? Danh sách đô thị loại 2 ở Việt Nam mới nhất 2025

Đô thị loại 2 là trung tâm tổng hợp chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông.

Danh sách đô thị loại 2 của nước ta hiện nay bao gồm như sau:

STT

Tên thành phố

Trực thuộc

1

Bà Rịa

Bà Rịa – Vũng Tàu

2

Bạc Liêu

Bạc Liêu

3

Bắc Giang

Bắc Giang

4

Bến Tre

Bến Tre

5

Cà Mau

Cà Mau

6

Cao Lãnh

Đồng Tháp

7

Cẩm Phả

Quảng Ninh

8

Châu Đốc

An Giang

9

Đồng Hới

Quảng Bình

10

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

11

Lạng Sơn

Lạng Sơn

12

Lào Cai

Lào Cai

13

Móng Cái

Quảng Ninh

14

Ninh Bình

Ninh Bình

15

Phan Rang – Tháp Chàm

Ninh Thuận

16

Phan Thiết

Bình Thuận

17

Phú Quốc

Kiên Giang

18

Phủ Lý

Hà Nam

19

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

20

Rạch Giá

Kiên Giang

21

Sa Đéc

Đồng Tháp

22

Sơn La

Sơn La

23

Tam Kỳ

Quảng Nam

24

Tân An

Long An

25

Thái Bình

Thái Bình

26

Trà Vinh

Trà Vinh

27

Tuy Hòa

Phú Yên

28

Tuyên Quang

Tuyên Quang

29

Uông Bí

Quảng Ninh

30

Vị Thanh

Hậu Giang

31

Vĩnh Long

Vĩnh Long

32

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 2 gồm những nội dung nào?
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 2 gồm những nội dung nào?

2. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 2 gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, tiêu chuẩn đô thị loại 2 được quy định như sau:

  • Thứ nhất: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Thứ hai: Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Thứ ba: Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Thứ tư: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Thứ năm: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13.
Quy mô dân số toàn đô thị loại 2 theo quy định mới năm 2025
Quy mô dân số toàn đô thị loại 2 theo quy định mới năm 2025

3. Quy mô dân số toàn đô thị loại 2 theo quy định mới năm 2025

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 quy định như sau:

Điều 5. Đô thị loại II
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Như vây, đối với đô thị loại 2 thì quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên, còn khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tiêu chí phân loại đô thị loại 2 bao gồm những gì?

Tiêu chí phân loại đô thị loại 2 bao gồm:

  • Quy mô dân số: từ 100.000 người trở lên.

  • Mật độ dân số: từ 1.500 người/km² trở lên.

  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: từ 70% trở lên.

  • Hạ tầng kỹ thuật – xã hội: đạt mức khá, bao gồm giao thông, cấp thoát nước, xử lý chất thải, y tế, giáo dục, văn hóa.

  • Chức năng đô thị: phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của cộng đồng dân cư trong phạm vi rộng hơn so với đô thị loại 3.

4.2. Đô thị loại 2 khác gì so với đô thị loại 1 và loại 3?

  • So với đô thị loại 1, đô thị loại 2 có quy mô dân số và trình độ phát triển thấp hơn, chưa phải trung tâm cấp quốc gia hay cấp vùng.

  • So với đô thị loại 3, đô thị loại 2 có quy mô lớn hơn, chức năng đô thị rộng hơn, hạ tầng phát triển hơn và đóng vai trò lớn hơn trong phát triển vùng.

4.3. Việc trở thành đô thị loại 2 mang lại lợi ích gì cho địa phương?

  • Tăng khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

  • Được ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho xây dựng hạ tầng, y tế, giáo dục.

  • Nâng cao vị thế của địa phương trong bản đồ phát triển kinh tế – xã hội quốc gia.

  • Tạo thêm việc làm và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

4.4. Có thể có nhiều đô thị loại 2 trong cùng một tỉnh không?

Nếu các đô thị trong tỉnh đó đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đô thị loại 2, thì mỗi đô thị đều có thể được công nhận độc lập là đô thị loại 2. Ví dụ: Tỉnh Quảng Ninh có Đông Triều, Quảng Yên, Vân Đồn đều là đô thị loại 2.