Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt?
Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt?

1. Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt?

Theo thống kê của Cục Phát triển đô thị, tính đến ngày 14 tháng 3 năm 2025, tổng số đô thị cả nước là 916, bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 25 đô thị loại I, 38 đô thị loại II, 44 đô thị loại III, 101 đô thị loại IV và 706 đô thị loại V.

Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định về đô thị loại I như sau:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số:
a) Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Theo quy định nêu trên, đô thị loại 1 được xác định là trung tâm tổng hợp quan trọng ở cấp quốc gia, vùng hoặc tỉnh, đóng vai trò chủ đạo trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học – công nghệ. Đây cũng là đầu mối giao thông và giao lưu trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả vùng liên tỉnh hoặc toàn quốc. Để đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1, khu vực này cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể về quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, mức độ phát triển của hệ thống hạ tầng kỹ thuật – xã hội và chất lượng kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Bên cạnh đó, theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định như sau:

Đô thị loại đặc biệt
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Từ đó có thể khẳng định, đô thị đặc biệt là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp có tầm ảnh hưởng quốc gia và quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học – công nghệ. Đây cũng là đầu mối quan trọng về giao thông và giao lưu trong nước lẫn quốc tế, giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội toàn quốc. Đồng thời, đô thị đặc biệt phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, mức độ phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội, cũng như yêu cầu về kiến trúc và cảnh quan đô thị.

Danh sách đô thị loại 1 ở Việt Nam mới nhất 2025
Danh sách đô thị loại 1 ở Việt Nam mới nhất 2025

2. Danh sách đô thị loại 1 ở Việt Nam mới nhất 2025

Ngày 21/01/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 199/QĐ-TTg năm 2025 về việc công nhận thành phố Phú Quốc là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Theo đó, danh sách đô thị loại 1 ở Việt Nam mới nhất 2025 hiện nay gồm:

Đô thị loại 1 là các thành phố trực thuộc Trung ương:

(1) Thành phố Hải Phòng

(2) Thành phố Đà Nẵng

(3) Thành phố Cần Thơ

(4) Thành phố Huế

Đô thị loại 1 là các thành phố trực thuộc tỉnh:

(1) Thành phố Thái Nguyên (trực thuộc tỉnh Thái Nguyên)

(2) Thành phố Nam Định (trực thuộc tỉnh Nam Định)

(3) Thành phố Việt Trì (trực thuộc tỉnh Phú Thọ)

(4) Thành phố Hạ Long (trực thuộc tỉnh Quảng Ninh)

(5) Thành phố Bắc Ninh (trực thuộc tỉnh Bắc Ninh)

(6) Thành phố Hải Dương (trực thuộc tỉnh Hải Dương)

(7) Thành phố Thanh Hóa (trực thuộc tỉnh Thanh Hóa)

(8) Thành phố Vinh (trực thuộc tỉnh Nghệ An)

(9) Thành phố Nha Trang (trực thuộc tỉnh Khánh Hòa)

(10) Thành phố Quy Nhơn (trực thuộc tỉnh Bình Định)

(11) Thành phố Buôn Ma Thuột (trực thuộc tỉnh Đắk Lắk)

(12) Thành phố Pleiku (trực thuộc tỉnh Gia Lai)

(13) Thành phố Đà Lạt (trực thuộc tỉnh Lâm Đồng)

(14) Thành phố Vũng Tàu (trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

(15) Thành phố Biên Hòa (trực thuộc tỉnh Đồng Nai)

(16) Thành phố Thủ Dầu Một (trực thuộc tỉnh Bình Dương)

(17) Thành phố Mỹ Tho (trực thuộc tỉnh Tiền Giang)

(18) Thành phố Long Xuyên (trực thuộc tỉnh An Giang)

(19) Thành phố Hoa Lư (trực thuộc tỉnh Ninh Bình)

(20) Thành phố Rạch Giá (trực thuộc tỉnh Kiên Giang)

(21) Thành phố Phú Quốc (trực thuộc tỉnh Kiên Giang)

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt

3. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tiêu chí nào giúp Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đạt đô thị loại đặc biệt?

Một số tiêu chí chính bao gồm:

  • Dân số rất lớn (trên 1,5 triệu người)

  • Diện tích rộng, chia thành nhiều quận, huyện, thị xã

  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao (trên 90%)

  • Hạ tầng đô thị phát triển đồng bộ, hiện đại

  • Có đầy đủ chức năng trung tâm cấp quốc gia: chính trị, hành chính, kinh tế, tài chính, giáo dục, khoa học, công nghệ, giao thông và giao lưu quốc tế.

4.2. Có bao nhiêu đô thị loại đặc biệt ở Việt Nam hiện nay?

Tính đến năm 2025, Việt Nam có 2 đô thị loại đặc biệt là:

  • Hà Nội

  • TP. Hồ Chí Minh

Các đô thị như Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ hiện đang là đô thị loại I và có tiềm năng được xem xét nâng hạng trong tương lai khi đáp ứng đủ các điều kiện.

4.3. Vì sao Hà Nội được công nhận là đô thị loại đặc biệt?

Hà Nội được công nhận là đô thị loại đặc biệt vì:

  • Là Thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam, nơi tập trung các cơ quan đầu não của Đảng, Nhà nước và Quốc hội.

  • Có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, chính trị và ngoại giao.

  • Là trung tâm lớn về văn hóa, lịch sử, giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ.

  • Quy mô dân số lớn, hạ tầng kỹ thuật – xã hội hiện đại, mật độ đô thị hóa cao, mạng lưới giao thông kết nối vùng và quốc tế.

  • Có giá trị cảnh quan, kiến trúc đô thị đặc trưng và di sản văn hóa phong phú.

4.4. Đô thị loại đặc biệt có bắt buộc phải là thành phố trực thuộc trung ương không?

Không bắt buộc, nhưng trên thực tế, các đô thị loại đặc biệt hiện nay đều là thành phố trực thuộc trung ương vì phải đáp ứng các yêu cầu rất cao về quy mô, chức năng và vai trò quốc gia. Việc công nhận đô thị loại đặc biệt thường đi kèm với quá trình nâng cấp hành chính lên thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo quản lý phù hợp với quy mô và tính chất đô thị.