Đô thị loại đặc biệt là gì? Việt Nam có những đô thị loại đặc biệt nào?
Đô thị loại đặc biệt là gì? Việt Nam có những đô thị loại đặc biệt nào?

1. Đô thị loại đặc biệt là gì? Việt Nam có những đô thị loại đặc biệt nào?

Theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có quy định như sau:

Đô thị loại đặc biệt
1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
a) Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
3. Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
5. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Từ đó có thể khẳng định, đô thị đặc biệt là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp có tầm ảnh hưởng quốc gia và quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học – công nghệ. Đây cũng là đầu mối quan trọng về giao thông và giao lưu trong nước lẫn quốc tế, giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội toàn quốc. Đồng thời, đô thị đặc biệt phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, mức độ phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội, cũng như yêu cầu về kiến trúc và cảnh quan đô thị.

Hiện nay ở Việt Nam có hai thành phố được Chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt là thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Để trở thành đô thị loại đặc biệt, 1, 2, 3, 4, 5 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
Để trở thành đô thị loại đặc biệt, 1, 2, 3, 4, 5 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

2. Để trở thành đô thị loại đặc biệt, 1, 2, 3, 4, 5 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

2.1. Điều kiện để trở thành đô thị loại 1

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số:
    • Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
    • Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.2. Điều kiện để trở thành đô thị loại 2

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.3. Điều kiện để trở thành đô thị loại 3

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.4. Điều kiện để trở thành đô thị loại 4

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.5. Điều kiện để trở thành đô thị loại 5

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V theo Điều 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 4.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.6. Điều kiện để trở thành đô thị loại đặc biệt

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt
Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt?

3. Hà Nội, TP. Hồ Chí minh là đô thị loại I hay loại đặc biệt?

Theo thống kê của Cục Phát triển đô thị, tính đến ngày 14 tháng 3 năm 2025, tổng số đô thị cả nước là 916, bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 25 đô thị loại I, 38 đô thị loại II, 44 đô thị loại III, 101 đô thị loại IV và 706 đô thị loại V

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tiêu chí để trở thành đô thị loại đặc biệt là gì?

Đô thị loại đặc biệt phải đáp ứng các tiêu chí chính sau:

  • Dân số lớn: thường từ 1,5 triệu người trở lên (có thể thấp hơn trong trường hợp đặc thù như thủ đô).

  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao: từ 90% trở lên.

  • Hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại, đồng bộ, có tính kết nối cao.

  • Chức năng tổng hợp đặc biệt: là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, giao thông và giao lưu quốc tế.

  • Kiến trúc, cảnh quan đô thị có giá trị đặc biệt, tạo bản sắc và điểm nhấn quốc gia.

4.2. Đô thị loại đặc biệt có vai trò gì trong hệ thống đô thị Việt Nam?

Đô thị loại đặc biệt là đô thị đầu tàu, đóng vai trò trung tâm đầu não trong các lĩnh vực then chốt:

  • Là nơi đặt các cơ quan trung ương và tổ chức quốc tế.

  • Là trung tâm điều phối phát triển vùng, quốc gia và có sức lan tỏa mạnh mẽ.

  • Là điểm hội tụ dân cư, công nghệ, tri thức và sáng tạo.

  • Góp phần thể hiện vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

4.3. Các đô thị loại đặc biệt được quản lý như thế nào?

Do có vai trò đặc biệt quan trọng, các đô thị loại đặc biệt thường được quản lý trực tiếp bởi Trung ương, có cơ chế riêng về tài chính, quy hoạch, đầu tư và phân cấp quản lý. Các chính sách phát triển tại đây thường mang tính ưu tiên và chiến lược để đảm bảo phát triển bền vững và đồng bộ.

4.4. Các thành phố nào có tiềm năng trở thành đô thị loại đặc biệt trong tương lai?

Một số thành phố như Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ đang có tiềm năng phát triển lên đô thị loại đặc biệt nếu tiếp tục đầu tư mạnh vào hạ tầng, nâng cao chất lượng sống, mở rộng dân số và phát triển toàn diện các chức năng vùng hoặc quốc gia.