6 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam gồm những thành phố nào?
6 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam gồm những thành phố nào?

1. 6 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam gồm những thành phố nào?

Thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị hành chính nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Chính phủ, có cơ cấu tổ chức bao gồm các quận, huyện và thị xã. Những thành phố này thường là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I, được xác định là các trung tâm đô thị cấp quốc gia.

Đây là những đô thị lớn, giữ vai trò trọng yếu trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội, có tầm ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi một tỉnh hay một vùng, trở thành động lực phát triển cho cả nước. Thành phố trực thuộc trung ương sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, mật độ dân cư cao, có mạng lưới giao thông thuận lợi, tập trung nhiều cơ sở giáo dục đại học và phát triển mạnh về khoa học – công nghệ.

Ngày 30/11/2024, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương. Theo đó, từ ngày 01/01/2025, thành phố Huế sẽ là thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên là 4.947,11 km2 và quy mô dân số là 1.236.393 người của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Như vậy, từ ngày 01/01/2025, Việt Nam sẽ có 06 thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ và Thành phố Huế.

Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương theo quy định mới năm 2025
Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương theo quy định mới năm 2025

2. Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương theo quy định mới năm 2025

Căn cứ quy định Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi khoản 4, khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương như sau:

Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương
1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên.
2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.
3. Đơn vị hành chính trực thuộc:
a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên;
b) Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận.
4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.
5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Như vậy, tiêu chuẩn để được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các điều kiện cụ thể sau:

  • Quy mô dân số đạt từ 1 triệu người trở lên.

  • Diện tích tự nhiên có tổng diện tích từ 1.500 km² trở lên.

  • Cơ cấu đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc đáp ứng các yêu cầu:

    • Có ít nhất 9 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm quận, huyện, thị xã, thành phố).

    • Tỷ lệ các đơn vị là quận, thị xã hoặc thành phố trực thuộc chiếm từ 60% trở lên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó bắt buộc phải có tối thiểu 2 quận.

  • Khu vực dự kiến thành lập thành phố đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I, hoặc đã được phân loại và đạt đủ tiêu chí của một đô thị loại đặc biệt hoặc loại I theo quy định hiện hành.

  • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đáp ứng yêu cầu theo phụ lục của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, đã được bãi bỏ và thay thế bằng quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15.

Tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trực thuộc trung ương
Tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trực thuộc trung ương

3. Tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ quy định khoản 4 Điều 15 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 bị thay thế bởi khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương như sau:

Theo đó tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương về trình độ phát triển kinh tế - xã hội gồm có:

  • Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống được tính 10 điểm; trên 20% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 15 điểm;
  • Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
  • Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
  • Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
  • Tỷ lệ bác sĩ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;
  • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có sự khác biệt gì giữa các thành phố trực thuộc trung ương và thành phố trực thuộc tỉnh?

  • Thành phố trực thuộc trung ương do Chính phủ quản lý trực tiếp, có quy mô lớn và vai trò trung tâm quốc gia hoặc vùng.

  • Thành phố trực thuộc tỉnh nằm dưới sự quản lý của tỉnh và có quy mô nhỏ hơn, chức năng chủ yếu là trung tâm cấp tỉnh.

4.2. Thành phố trực thuộc trung ương có vai trò gì trong phát triển quốc gia?

Các thành phố trực thuộc trung ương là đầu tàu phát triển về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ. Đây cũng là các đầu mối giao thông chiến lược, đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các vùng và của cả nước.

4.3. Thành phố Thủ Đức có phải là thành phố trực thuộc trung ương không?

  • Hà Nội là Thủ đô – trung tâm chính trị, hành chính và văn hóa của cả nước, có vị thế đặc biệt về pháp lý và hành chính.

  • TP. Hồ Chí Minh là thành phố đông dân và phát triển kinh tế năng động nhất Việt Nam, giữ vai trò đầu tàu kinh tế với hệ thống tài chính, công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển mạnh.

4.4. Các thành phố trực thuộc trung ương có cơ chế gì đặc thù?

Do vai trò đặc biệt, các thành phố trực thuộc trung ương thường được hưởng cơ chế quản lý, đầu tư và tài chính đặc thù, có thẩm quyền cao hơn trong quy hoạch, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng và quản lý đô thị so với các thành phố trực thuộc tỉnh.