Đô thị loại 3 là gì? Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025
Đô thị loại 3 là gì? Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025

1. Đô thị loại 3 là gì? Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025

1.1. Đô thị loại 3 là gì?

Đô thị loại 3 là một trong sáu loại đô thị được phân theo phân loại tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15). Loại đô thị này sẽ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận. Đô thị loại 3 là những đô thị có vai trò quan trọng ở cấp tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, thường là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, tài chính, giáo dục, văn hóa, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ. Đây cũng là đầu mối giao thông, có chức năng kết nối, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực xung quanh.

1.2. Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025

Ngày 22/8/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 891/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó đã nêu cụ thể các đô thị loại 3 dự kiến đến năm 2030.

Theo đó, các đô thị sau đây dự kiến đến năm 2030 sẽ là đô thị loại 3:

STT

Đô thị

Tỉnh

Dự kiến loại đô thị đến năm 2030

I

Vùng đồng bằng sông Hồng

1

Quế Võ

Bắc Ninh

Loại III

2

Thuận Thành

Bắc Ninh

Loại III

3

Yên Phong*

Bắc Ninh

Loại III

4

Tiên Du*

Bắc Ninh

Loại III

5

Tiên Yên*

Quảng Ninh

Loại III

6

Kinh Môn

Hải Dương

Loại III

7

Văn Lâm*

Hưng Yên

Loại III

8

Yên Mỹ*

Hưng Yên

Loại III

9

Thái Thụy*

Thái Bình

Loại III

10

Duy Tiên

Hà Nam

Loại III

II

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

1

Sa Pa

Lào Cai

Loại III

2

Nghĩa Lộ

Yên Bái

Loại III

3

Việt Yên

Bắc Giang

Loại III

4

Lai Châu

Lai Châu

Loại III

5

Lương Sơn*

Hòa Bình

Loại III

III

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

1

Nghi Sơn

Thanh Hóa

Loại III

2

Sầm Sơn

Thanh Hóa

Loại III

3

Thái Hoà

Nghệ An

Loại III

4

Hoàng Mai

Nghệ An

Loại III

5

Hồng Lĩnh

Hà Tĩnh

Loại III

6

Đức Thọ*

Hà Tĩnh

Loại III

7

Ba Đồn

Quảng Bình

Loại III

8

Quảng Trị

Quảng Trị

Loại III

9

Chân Mây*

Thừa Thiên Huế

Loại III

10

Điện Bàn

Quảng Nam

Loại III

11

Hoài Nhơn

Bình Định

Loại III

12

An Nhơn

Bình Định

Loại III

13

Ninh Hòa

Khánh Hòa

Loại III

14

Đông Hòa

Phú Yên

Loại III

15

La Gi

Bình Thuận

Loại III

IV

Vùng Tây nguyên

1

An Khê

Gia Lai

Loại III

2

Buôn Hồ

Đắk Lắk

Loại III

3

Đắk Mil*

Đắk Nông

Loại III

4

Đức Trọng*

Lâm Đồng

Loại III

5

Di Linh*

Lâm Đồng

Loại III

6

Đạ Huoai*

Lâm Đồng

Loại III

V

Vùng Đông Nam Bộ

1

Bình Long

Bình Phước

Loại III

2

Phước Long

Bình Phước

Loại III

3

Chơn Thành

Bình Phước

Loại III

4

Trảng Bàng

Tây Ninh

Loại III

5

Hòa Thành

Tây Ninh

Loại III

6

Gò Dầu*

Tây Ninh

Loại III

7

Long Thành*

Đồng Nai

Loại III

VI

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

1

Bến Lức*

Long An

Loại III

2

Cần Giuộc*

Long An

Loại III

3

Đức Hòa*

Long An

Loại III

4

Cai Lậy

Tiền Giang

Loại III

5

Gò Công

Tiền Giang

Loại III

6

Ba Tri*

Bến Tre

Loại III

7

Mỏ Cày*

Bến Tre

Loại III

8

Bình Đại*

Bến Tre

Loại III

9

Duyên Hải

Trà Vinh

Loại III

10

Bình Minh

Vĩnh Long

Loại III

11

Mỹ An*

Đồng Tháp

Loại III

12

Tân Châu

An Giang

Loại III

13

Tịnh Biên

An Giang

Loại III

14

Kiên Lương*

Kiên Giang

Loại III

15

Ngã Bảy

Hậu Giang

Loại III

16

Long Mỹ

Hậu Giang

Loại III

17

Vĩnh Châu

Sóc Trăng

Loại III

18

Ngã Năm

Sóc Trăng

Loại III

19

Giá Rai

Bạc Liêu

Loại III

20

Sông Đốc*

Cà Mau

Loại III

21

Năm Căn*

Cà Mau

Loại III

Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025
Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025

2. Tiêu chí để đô thị loại 3 lên loại 2 mới nhất 2025 gồm những gì?

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 3 theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 2 theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Như vậy, để đô thị loại 3 lên loại 2 cần đáp ứng điều kiện:

  • Về vị trí và chức năng, đô thị loại 2 đóng vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ.
  • Về các chỉ tiêu định lượng, đô thị loại2 phải có quy mô dân số từ 200.000 người trở lên, trong đó khu vực nội thành đạt ít nhất 100.000 người.
  • Mật độ dân số toàn đô thị phải đạt tối thiểu 1.800 người/km²; riêng khu vực nội thành (tính trên diện tích đất xây dựng) cần đạt mật độ từ 8.000 người/km² trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm ít nhất 65% trên toàn đô thị, riêng khu vực nội thành phải đạt từ 80% trở lên.
  • Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc và cảnh quan đô thị cũng phải đạt các tiêu chuẩn cụ thể quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và được điều chỉnh tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.
Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?
Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?

3. Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?

Tại Điều 1 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có phân loại đô thị như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi phân loại đô thị
1. Thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I.
2. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại I hoặc đô thị loại II hoặc đô thị loại III.
3. Thị xã được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.
4. Thị trấn được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV hoặc đô thị loại V.
5. Khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đô thị tương ứng.

Như vậy, đô thị loại 3 có thể là:

  • Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  • Hoặc thị xã
Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025 gồm những gì?
Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025 gồm những gì?

4. Tiêu chí để đô thị loại 4 lên loại 3 mới nhất 2025 gồm những gì?

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 4 theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 3 theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Như vậy, để được nâng cấp từ đô thị loại 4 lên đô thị loại 3, địa phương phải đáp ứng các tiêu chí theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

  • Đô thị cần là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ.
  • Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu 100.000 người, trong đó nội thành từ 50.000 người trở lên; mật độ dân số toàn đô thị ít nhất 1.400 người/km², khu vực nội thành từ 7.000 người/km² trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp phải đạt từ 60% toàn đô thị và 75% ở nội thành.
  • Hạ tầng kỹ thuật, xã hội, kiến trúc và cảnh quan cũng phải đạt chuẩn quy định.

Khi đủ điều kiện, địa phương có thể lập hồ sơ đề xuất để được cơ quan có thẩm quyền xem xét và công nhận.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Đô thị loại III có vai trò gì trong phát triển kinh tế - xã hội?

Đô thị loại III giữ vai trò trung tâm vùng hoặc tỉnh, là đầu mối giao thông, kết nối các đô thị khác và vùng nông thôn. Nó thúc đẩy phát triển các lĩnh vực trọng yếu như thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng sống và phát triển bền vững.

5.2. Sự khác biệt giữa đô thị loại III và loại IV là gì?

Khác biệt chủ yếu nằm ở quy mô dân số, mật độ dân cư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, và vai trò chức năng. Đô thị loại III có quy mô lớn hơn, hạ tầng phát triển hơn và đóng vai trò ở cấp tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, trong khi đô thị loại IV thường là trung tâm cấp huyện hoặc liên huyện.

5.3. Một đô thị loại IV cần đáp ứng điều kiện gì để được nâng lên loại III?

Để được nâng lên đô thị loại III, đô thị loại IV phải đạt đủ các tiêu chí về vị trí chức năng, quy mô dân số (≥100.000 người), mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường... theo quy định tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.

5.4. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận đô thị loại III?

Việc phân loại và công nhận đô thị loại III thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc được ủy quyền cho các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý đô thị và quy hoạch.