Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?
Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?

1. Đô thị loại 3 có phải là thành phố không quy định mới nhất 2025?

Tại Điều 1 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 có phân loại đô thị như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi phân loại đô thị
1. Thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I.
2. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại I hoặc đô thị loại II hoặc đô thị loại III.
3. Thị xã được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại III hoặc đô thị loại IV.
4. Thị trấn được phân loại đô thị theo tiêu chí đô thị loại IV hoặc đô thị loại V.
5. Khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đô thị tương ứng.

Như vậy, đô thị loại 3 có thể là:

  • Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
  • Hoặc thị xã
Tiêu chuẩn của đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất năm 2025
Tiêu chuẩn của đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất năm 2025

2. Tiêu chuẩn của đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất năm 2025

Đô thị loại 3 là một trong sáu loại đô thị được phân theo phân loại tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Để trở thành một đô thị loại 3 ở Việt Nam, thì đô thị này cần phải đảm bảo các yếu tố, tiêu chuẩn sau đây:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15), cụ thể:

TT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Loại đô thị

Điểm

Đặc biệt

I

II

III

IV

I

Về hạ tầng xã hội

1

Trường học

%

≥ 90

≥ 80

≥ 80

≥ 80

≥ 80

1,0

80

70

70

60

50

0,75

2

Cơ sở vật chất văn hóa

%

≥ 90

≥ 80

≥ 80

≥ 80

≥ 80

1,0

80

70

70

60

50

0,75

3

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

%

≥ 90

≥ 80

≥ 80

≥ 80

≥ 80

1,0

80

70

70

60

50

0,75

4

Nhà ở dân cư

%

100

100

100

100

100

1,0

95

95

90

90

80

0,75

II

Về hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

%

≥ 80

≥ 70

≥ 70

≥ 70

≥ 70

2,0

60

50

50

50

40

1,5

2

Điện

%

100

≥ 90

≥ 90

≥ 80

≥ 80

1,0

90

80

80

70

60

0,75

3

Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

%

≥ 80

≥ 70

≥ 70

≥ 70

≥ 70

1,0

60

50

50

50

40

0,75

III

Về vệ sinh môi trường

Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung

%

100

≥ 90

≥ 90

≥ 80

≥ 80

1,0

90

80

80

70

60

0,75

IV

Về kiến trúc, cảnh quan

Quỹ đất nông nghiệp, vùng cảnh quan sinh thái được phục hồi, bảo vệ

%

100

≥ 90

≥ 80

≥ 70

≥ 60

1,0

90

80

70

60

50

0,75

* Đối với đô thị không có khu vực ngoại thành, ngoại thị thì điểm của nhóm tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị được tính điểm tối đa là 10 điểm.

** Trường hợp khu vực ngoại thành, ngoại thị có làng nghề truyền thống được cơ quan có thẩm quyền công nhận, lưu giữ nét đẹp văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, lối sống hay công nghệ sản xuất và sản phẩm đặc sắc của một vùng trong một giai đoạn lịch sử nhất định thì được cộng 0,5 điểm nhưng bảo đảm tổng số điểm của nhóm tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị không vượt quá 10 điểm.

Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025
Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025

3. Danh sách đô thị loại 3 ở Việt Nam mới nhất 2025

Ngày 22/8/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 891/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó đã nêu cụ thể các đô thị loại 3 dự kiến đến năm 2030.

Theo đó, các đô thị sau đây dự kiến đến năm 2030 sẽ là đô thị loại 3:

STT

Đô thị

Tỉnh

Dự kiến loại đô thị đến năm 2030

I

Vùng đồng bằng sông Hồng

1

Quế Võ

Bắc Ninh

Loại III

2

Thuận Thành

Bắc Ninh

Loại III

3

Yên Phong*

Bắc Ninh

Loại III

4

Tiên Du*

Bắc Ninh

Loại III

5

Tiên Yên*

Quảng Ninh

Loại III

6

Kinh Môn

Hải Dương

Loại III

7

Văn Lâm*

Hưng Yên

Loại III

8

Yên Mỹ*

Hưng Yên

Loại III

9

Thái Thụy*

Thái Bình

Loại III

10

Duy Tiên

Hà Nam

Loại III

II

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

1

Sa Pa

Lào Cai

Loại III

2

Nghĩa Lộ

Yên Bái

Loại III

3

Việt Yên

Bắc Giang

Loại III

4

Lai Châu

Lai Châu

Loại III

5

Lương Sơn*

Hòa Bình

Loại III

III

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

1

Nghi Sơn

Thanh Hóa

Loại III

2

Sầm Sơn

Thanh Hóa

Loại III

3

Thái Hoà

Nghệ An

Loại III

4

Hoàng Mai

Nghệ An

Loại III

5

Hồng Lĩnh

Hà Tĩnh

Loại III

6

Đức Thọ*

Hà Tĩnh

Loại III

7

Ba Đồn

Quảng Bình

Loại III

8

Quảng Trị

Quảng Trị

Loại III

9

Chân Mây*

Thừa Thiên Huế

Loại III

10

Điện Bàn

Quảng Nam

Loại III

11

Hoài Nhơn

Bình Định

Loại III

12

An Nhơn

Bình Định

Loại III

13

Ninh Hòa

Khánh Hòa

Loại III

14

Đông Hòa

Phú Yên

Loại III

15

La Gi

Bình Thuận

Loại III

IV

Vùng Tây nguyên

1

An Khê

Gia Lai

Loại III

2

Buôn Hồ

Đắk Lắk

Loại III

3

Đắk Mil*

Đắk Nông

Loại III

4

Đức Trọng*

Lâm Đồng

Loại III

5

Di Linh*

Lâm Đồng

Loại III

6

Đạ Huoai*

Lâm Đồng

Loại III

V

Vùng Đông Nam Bộ

1

Bình Long

Bình Phước

Loại III

2

Phước Long

Bình Phước

Loại III

3

Chơn Thành

Bình Phước

Loại III

4

Trảng Bàng

Tây Ninh

Loại III

5

Hòa Thành

Tây Ninh

Loại III

6

Gò Dầu*

Tây Ninh

Loại III

7

Long Thành*

Đồng Nai

Loại III

VI

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

1

Bến Lức*

Long An

Loại III

2

Cần Giuộc*

Long An

Loại III

3

Đức Hòa*

Long An

Loại III

4

Cai Lậy

Tiền Giang

Loại III

5

Gò Công

Tiền Giang

Loại III

6

Ba Tri*

Bến Tre

Loại III

7

Mỏ Cày*

Bến Tre

Loại III

8

Bình Đại*

Bến Tre

Loại III

9

Duyên Hải

Trà Vinh

Loại III

10

Bình Minh

Vĩnh Long

Loại III

11

Mỹ An*

Đồng Tháp

Loại III

12

Tân Châu

An Giang

Loại III

13

Tịnh Biên

An Giang

Loại III

14

Kiên Lương*

Kiên Giang

Loại III

15

Ngã Bảy

Hậu Giang

Loại III

16

Long Mỹ

Hậu Giang

Loại III

17

Vĩnh Châu

Sóc Trăng

Loại III

18

Ngã Năm

Sóc Trăng

Loại III

19

Giá Rai

Bạc Liêu

Loại III

20

Sông Đốc*

Cà Mau

Loại III

21

Năm Căn*

Cà Mau

Loại III

Dựa theo bảng nêu trên, Vùng đồng bằng sông Hồng có 10 đô thị, Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 5 đô thị, Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 15 đô thị, Vùng Tây Nguyên có 6 đô thị, Vùng Đông Nam Bộ có 7 đô thị, Vùng đồng bằng sông Cửu Long có 21 đô thị.

Ghi chú:

  • Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, phương án quy hoạch hệ thống đô thị thực hiện theo quy hoạch thành phố trực thuộc Trung ương và quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương được phê duyệt.
  • Đối với các đô thị sắp xếp đơn vị hành chính trong giai đoạn 2023 - 2030, tên gọi, phạm vi đô thị, loại đô thị của đô thị sau sắp xếp thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị, phân loại đô thị và thành lập đơn vị hành chính đô thị.

(*): Khu vực dự kiến hình thành đô thị. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phát triển đô thị theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị, phân loại đô thị và thành lập đơn vị hành chính đô thị.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tiêu chí phân loại đô thị loại III gồm những gì?

Theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15), đô thị loại III cần đáp ứng:

  • Dân số toàn đô thị từ 100.000 người trở lên, nội thành/nội thị từ 50.000 người.

  • Mật độ dân số toàn đô thị từ 1.400 người/km², nội thành/nội thị từ 7.000 người/km².

  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% toàn đô thị và từ 75% khu vực nội thành/nội thị.

  • Hạ tầng kỹ thuật, xã hội, cảnh quan đạt tiêu chuẩn theo Phụ lục 1 của nghị quyết.

4.2. Vai trò của đô thị loại III trong phát triển kinh tế – xã hội là gì?

Đô thị loại III là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội ở cấp tỉnh và vùng lân cận. Đây là nơi tập trung các hoạt động sản xuất, thương mại – dịch vụ, giáo dục, y tế và giao thông, góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân và kết nối vùng nông thôn với các đô thị lớn hơn.

4.3. Đô thị loại III khác gì so với đô thị loại IV?

Đô thị loại III có quy mô lớn hơn đô thị loại IV về dân số, mật độ dân cư, hạ tầng kỹ thuật và vai trò chức năng. Trong khi đô thị loại IV chủ yếu là trung tâm cấp huyện, thì đô thị loại III thường là trung tâm cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, có ảnh hưởng rộng hơn đến phát triển vùng.

4.4. Việc đạt chuẩn đô thị loại III mang lại lợi ích gì cho địa phương?

Khi được công nhận là đô thị loại III, địa phương có điều kiện thu hút đầu tư mạnh mẽ hơn, được ưu tiên trong phân bổ ngân sách, nâng cao năng lực quản lý đô thị, phát triển hạ tầng và dịch vụ công, từ đó cải thiện chất lượng sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.