- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì? Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình làm tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự, thường là nghĩa vụ trả nợ trong các giao dịch vay vốn. Theo đó, người sử dụng đất (bên thế chấp) không chuyển giao quyền sở hữu đất mà chỉ cam kết dùng quyền sử dụng đất để đảm bảo cho nghĩa vụ với bên nhận thế chấp (thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng).
2. Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất có thể thế chấp quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
-
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là "sổ đỏ") hoặc các loại giấy tờ hợp lệ khác như:
-
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ không yêu cầu phải có giấy chứng nhận, bao gồm:
-
Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
-
Trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp khi thực hiện dồn điền đổi thửa, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hay cộng đồng dân cư;
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản;
-
Hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện được cấp thì vẫn được thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
-
-
Đất không có tranh chấp hoặc nếu có tranh chấp thì đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài và những quyết định này đã có hiệu lực pháp luật.
-
Quyền sử dụng đất không bị kê biên hay bị áp dụng biện pháp đảm bảo thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
-
Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo ghi nhận trong Giấy chứng nhận.
-
Không thuộc diện bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, ví dụ như bị cấm chuyển nhượng, kê biên... theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất
Hiện tại, không có quy định nào hướng dẫn mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Do đó, các bên khi thế chấp quyền sử dụng đất có thể tham khảo mẫu dưới đây:
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Số: ……………./HĐTCQSDĐ&TSGLVĐ)
Hôm nay, ngày …. tháng …… năm …, Tại ………………………………………………… Chúng tôi gồm có:
BÊN THẾ CHẤP (BÊN A):
a) Trường hợp là cá nhân:
Ông/bà: ……………………………………………………………………… Năm sinh:………………………
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………………………
Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:.…………………………………………………………………………………………………………...
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..
Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………………..
b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:
Ông/bà: ……………………………………………………………………… Năm sinh:……………………….
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………….………………………………
Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:.……………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………...
Và
Ông/bà: ……………………………………………………………………… Năm sinh:……………………….
CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….
Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:.……………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………...
Là đồng sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………………
Các chứng từ sở hữu và tham khảo về quyền sử dụng đất đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B):
Địa chỉ:…………………………………………………………...………………………………………………..
Điện thoại:………………………………………………Fax: …………………………………………………....
E-mail:…………………………………………………………...………………………………………………...
Mã số thuế:…………………………………………………………...…………………………………………...
Tài khoản số:…………………………………………………………...………………………………………....
Do ông (bà):.…………………………………………………………... Năm sinh: …………………………….
Chức vụ:…………………………………………………………...…………………………… làm đại diện.
Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp căn hộ nhà chung cư theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.
………………………………………………………………...……………………………………………………
2. Nghĩa vụ được bảo đảm là: ………………………………………………………………..........................
ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP
2.1. Thửa đất thế chấp (nếu có):
Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ………………………………………cấp ngày ....... tháng ....... năm .........., cụ thể như sau:
a) Thửa đất số: ……………………………………………………………….........
b) Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………….......
c) Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………...
d) Loại đất: ………………………………………………………………...............
e) Diện tích đất thế chấp: ............................... m2 (Bằng chữ: ........................................................)
f) Hình thức sử dụng:
- Sử dụng riêng: ................................................... m2
- Sử dụng chung: .................................................. m2
g) Mục đích sử dụng: ......................................
h) Thời hạn sử dụng: ......................................
i) Nguồn gốc sử dụng: ...................................
k) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ........................................
2.2.Tài sản gắn liền với đất (nếu có):
a) Loại tài sản: ………………………………………………………………..........
b) Địa chỉ nơi có tài sản: …………………………………………………….........
c) Diện tích: ………………………….m2 (Bằng chữ:…….……………………………………………….m2)
d) Giấy chứng nhận quyền sở hữu số: ………………………….cơ quan cấp ……………..………. ngày ……. tháng ……. năm ………
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP
Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ……………………………………………… VNĐ
(Bằng chữ: .......................................................) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày ........ tháng ....... năm ..........
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Nghĩa vụ của bên A:
a) Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B;
b) Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
c) Bảo quản, giữ gìn đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp trong trường hợp đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
e) Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;
f) Sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp;
g) Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.
4.2. Quyền của bên A:
a) Nhận lại các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;
b) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.
c) Được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong thời hạn thế chấp;
d) Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương thức đã thoả thuận;
e) Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp;
f) Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp nếu được bên B đồng ý;
g) Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Nghĩa vụ của bên B:
a) Cùng với bên A đăng ký việc thế chấp;
b) Giữ và bảo quản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
c) Trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.
5.2. Quyền của bên B
a) Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng quyền sử dụng đất thế chấp;
b) Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
c) Yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.
d) Kiểm tra, nhắc nhở bên A bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
e) Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp.
ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ
6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên .................. chịu trách nhiệm thực hiện.
6.2. Lệ phí liên quan đến việc thế châp căn hộ theo Hợp đồng này do bên .................. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP
7.1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp theo phương thức: ………………………………………………...……………………….................................................
7.2. Việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.
ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
9.1. Bên A cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
- Thửa đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
9.2. Bên B cam đoan:
a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm …...
Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
BÊN A BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ:
Xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có đất thế chấp:
1. Về giấy tờ sử dụng đất: ………………………………...……………………….
2. Về hiện trạng thửa đất: ………………………………...………………………..
2.1. Chủ sử dụng đất: ………………………………...…………………………….
2.2. Diện tích: ………………………………...………………………………………
2.3. Loại đất: ………………………………...……………………………………….
2.4. Thời gian sử dụng đất còn lại: ………………………………...………………
2.5. Thửa đất số: ………………………………...…………………………………..
2.6. Thuộc tờ bản đồ số: ………………………………...………………………….
2.7. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ……………………………….....
3. Thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại điểm ...... khoản ....... Điều .......... của ……………………………………………………………………………..................
...................,ngày..........tháng........năm..........
Thủ trưởng cơ quan đăng ký
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên, đóng dấu)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày ......... tháng .......... năm ......... (Bằng chữ: ……………………………..…………………)
tại ..................................................., tôi ............................................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số ..............., tỉnh/thành phố ..............................................
CÔNG CHỨNG:
- Hợp đồng thế chấp bằng căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là ................. và bên B là ................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;
- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:
+ Bên A ....... bản chính;
+ Bên B ....... bản chính;
Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
4. Hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không?
Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, khi người sử dụng đất thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì sẽ có những yêu cầu cụ thể về công chứng, chứng thực như sau:
-
Hợp đồng liên quan đến việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Đây là quy định chung để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch cho giao dịch.
-
Trong một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như:
-
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;
-
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;
-
Giao dịch mà một hoặc các bên là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản;
… thì việc công chứng hoặc chứng thực là không bắt buộc, mà sẽ thực hiện theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch.
-
-
Văn bản thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cũng cần được công chứng hoặc chứng thực, theo quy định của pháp luật dân sự.
-
Việc công chứng, chứng thực nói chung sẽ tuân theo quy định của pháp luật về công chứng và chứng thực hiện hành.
Như vậy, nếu bạn thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (và tài sản gắn liền với đất), thì phải công chứng hoặc chứng thực để hợp đồng có hiệu lực pháp lý. Đây là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên và tránh tranh chấp sau này.
5. Phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ bao nhiêu?
Khi thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, bạn sẽ cần nộp một khoản phí theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Mức phí cụ thể được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, như sau:
|
Giá trị tài sản hoặc hợp đồng |
Mức phí công chứng (VNĐ/lần) |
|
Dưới 50 triệu đồng |
50.000 đồng |
|
Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng |
100.000 đồng |
|
Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng |
0,1% giá trị tài sản/hợp đồng |
|
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng |
1.000.000 đồng + 0,06% phần vượt 1 tỷ |
|
Trên 3 tỷ đến 5 tỷ đồng |
2.200.000 đồng + 0,05% phần vượt 3 tỷ |
|
Trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng |
3.200.000 đồng + 0,04% phần vượt 5 tỷ |
|
Trên 10 tỷ đến 100 tỷ đồng |
5.200.000 đồng + 0,03% phần vượt 10 tỷ |
|
Trên 100 tỷ đồng |
32.200.000 đồng + 0,02% phần vượt 100 tỷ (tối đa 70 triệu đồng) |
Nếu hợp đồng thế chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, giá trị để tính phí công chứng sẽ được xác định như sau:
-
Nếu có giá đất do cơ quan nhà nước quy định, thì sẽ lấy giá đất theo quy định nhân với diện tích đất ghi trong hợp đồng.
-
Nếu các bên thỏa thuận một mức giá thấp hơn giá đất nhà nước ban hành, thì phí công chứng vẫn tính theo giá do cơ quan nhà nước quy định chứ không tính theo mức giá thỏa thuận.
Công thức tính:
Phí công chứng = Diện tích đất ghi trong hợp đồng × Giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm công chứng
6. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực từ khi nào?
Theo Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thế chấp tài sản sẽ có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.
Tuy nhiên, để hợp đồng thế chấp có hiệu lực đối với bên thứ ba (tức là để người khác cũng phải công nhận và tôn trọng quyền thế chấp đó), thì hợp đồng cần được đăng ký theo quy định.
Nói cách khác:
-
Hiệu lực giữa các bên trong hợp đồng: Bắt đầu ngay khi ký hợp đồng.
-
Hiệu lực đối với người thứ ba: Chỉ có hiệu lực sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thế chấp tài sản.
Ví dụ: Nếu bạn và ngân hàng ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn, thì hợp đồng đó đã có hiệu lực với bạn và ngân hàng kể từ lúc ký. Nhưng để đảm bảo người khác cũng công nhận hợp đồng này (ví dụ như không thể thế chấp cho người khác nữa), thì cần phải đăng ký thế chấp tại văn phòng đăng ký đất đai.
7. Câu hỏi thường gặp
7.1 Người sử dụng đất chưa có sổ đỏ thì có thể thế chấp được không?
Không. Một trong những điều kiện bắt buộc để được thế chấp quyền sử dụng đất là phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Trường hợp chưa có sổ đỏ thì không được thế chấp, trừ khi thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp sổ đỏ và được chuyển nhượng để thực hiện dự án theo quy định pháp luật.
7.2 Thế chấp đất nông nghiệp có được không?
Có thể, nếu người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thế chấp, như: có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên, trong thời hạn sử dụng, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
7.3 Có thể thế chấp quyền sử dụng đất cho cá nhân không?
Có. Người sử dụng đất có thể thế chấp quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng, miễn là bên nhận thế chấp đồng ý và hợp đồng được lập, công chứng và đăng ký theo đúng quy định pháp luật.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư có cần công chứng không?
- Thủ tục đặt cọc mua nhà chung cư đúng luật mới nhất 2025 thế nào?
- Công chứng đặt cọc mua chung cư mất bao lâu? Mất bao nhiêu tiền phí công chứng hợp đồng đặt cọc chung cư?
- Hợp đồng đặt cọc có được xem là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp không?
- Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất thông dụng đúng luật mới nhất 2025
- Hợp đồng dịch vụ môi giới nhà đất có phải công chứng không?
Tin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
