- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Quy trình thu hồi xe trả góp của ngân hàng theo quy định mới nhất 2025
1. Quy trình thu hồi xe trả góp của ngân hàng theo quy định mới nhất 2025
Quy trình thu hồi xe trả góp:
- Thông báo vi phạm: Ngân hàng gửi thông báo đến khách hàng về việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
- Thương lượng: Ngân hàng và khách hàng có thể thương lượng về việc gia hạn nợ, cơ cấu lại khoản vay hoặc thanh lý tài sản.
- Thu hồi tài sản: Nếu không đạt được thỏa thuận, ngân hàng có quyền thu hồi xe theo quy định của hợp đồng tín dụng và pháp luật.
- Bán đấu giá: Ngân hàng bán xe thu hồi được để thu hồi nợ.
- Thanh toán nợ: Số tiền thu được từ việc bán xe được dùng để thanh toán nợ gốc, lãi và chi phí xử lý tài sản.
- Truy cứu trách nhiệm: Nếu có dấu hiệu lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài sản, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan chức năng điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Ngân hàng không được tự ý thu hồi xe mà không có sự đồng ý của khách hàng hoặc quyết định của tòa án.
- Khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin về khoản vay và tài sản bảo đảm.
- Nếu có tranh chấp, khách hàng có thể yêu cầu giải quyết tại tòa án hoặc trung tâm trọng tài.
Khi khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay mua xe trả góp, ngân hàng có quyền thu hồi xe theo quy định của pháp luật. Quy trình thu hồi xe được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý như Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Khách hàng nên chủ động liên hệ với ngân hàng để tìm giải pháp phù hợp và tránh các rủi ro pháp lý.
2. Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay khi mua xe trả góp không?
Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay khi mua xe trả góp không?
Ngân hàng có quyền kiểm tra, giám sát tài sản đảm bảo (như xe mua trả góp) trong thời hạn vay, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên cho vay. Quyền này được quy định trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và được pháp luật thừa nhận.
Căn cứ pháp luật:
Điều 317 – Quyền của bên nhận thế chấp (tức ngân hàng):
“Bên nhận thế chấp có quyền kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng tài sản của bên thế chấp.”
Ngân hàng có quyền kiểm tra xe (tài sản đảm bảo) để đảm bảo tài sản vẫn còn, không bị bán, chuyển nhượng hoặc hư hỏng nghiêm trọng, nhưng không được can thiệp trái pháp luật vào việc sử dụng xe của người vay.
- 2. Thông tư 39/2016/TT-NHNN – Quy định về cho vay của tổ chức tín dụng
Điều 21 – Quản lý khoản vay:
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích.
Việc kiểm tra xe (tài sản bảo đảm) là trách nhiệm và quyền của ngân hàng, không chỉ để quản lý rủi ro mà còn để ngăn ngừa gian lận, chuyển nhượng trái phép.
Lưu ý:
- Ngân hàng không được tự ý thu hồi hoặc xâm phạm tài sản nếu khách hàng chưa vi phạm hợp đồng.
- Mọi hoạt động kiểm tra phải thông báo trước, có biên bản nếu cần thiết, và không được xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp của người vay.
Kết luận: Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay như xe mua trả góp theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 và các hợp đồng tín dụng/thế chấp. Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ và bảo vệ tài sản thế chấp, nhưng phải đúng quy định pháp luật, không được tùy tiện hay gây khó dễ cho khách hàng.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Mua xe trả góp nhưng mất khả năng thanh toán giải quyết thế nào?
Khi người mua xe trả góp mất khả năng thanh toán, ngân hàng (bên cho vay) có quyền thu hồi xe (nếu được thế chấp) và xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật. Người vay vẫn có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ, kể cả khi xe bị thu hồi và bán đấu giá không đủ để trả nợ.
Căn cứ pháp luật:
Điều 299 – Xử lý tài sản bảo đảm:
“Tài sản bảo đảm được xử lý khi bên bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ...”
Khi người vay không còn khả năng trả nợ, ngân hàng có quyền xử lý xe (là tài sản bảo đảm) thông qua thu giữ, bán, hoặc xử lý theo thỏa thuận.
Điều 307 – Thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm:
Số tiền thu được sẽ dùng để trả nợ gốc, lãi, chi phí xử lý tài sản. Nếu không đủ, người vay vẫn phải trả phần còn thiếu.
Việc thu giữ xe không cần ra tòa nếu trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận về quyền thu giữ tài sản khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Ngân hàng có quyền kiểm tra, theo dõi việc sử dụng vốn và tài sản bảo đảm; nếu phát hiện vi phạm, được quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ, bao gồm xử lý tài sản bảo đảm.
Kết luận: Khi mất khả năng trả nợ mua xe trả góp, người vay nên chủ động làm việc với ngân hàng để thỏa thuận phương án xử lý. Nếu không, ngân hàng có quyền thu hồi và xử lý xe, và người vay vẫn phải trả phần nợ còn lại, theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật các tổ chức tín dụng.
3.2. Mua xe trả góp nhưng chậm trả có bị ngân hàng thu hồi không?
Mua xe trả góp nhưng chậm trả không bị ngân hàng thu hồi xe.
Trường hợp mua xe trả góp trên của bạn thực tế là thực hiện hợp đồng vay tiền của ngân hàng để thực hiện trả tiền cho bên bán, như vậy bạn đã xác lập hợp đồng vay tài sản - tiền với ngân hàng.
Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:
“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Như vậy, khi chậm trả khoản vay cho ngân hàng thì phải trả lãi cho những khoản chậm trả đó. Mức lãi suất sẽ căn cứ theo hợp đồng. Bên ngân hàng sẽ không thu hồi xe.
3.3. Mua xe trả góp bị ngân hàng giữ giấy tờ gốc phải làm thế nào
Khi mua xe máy trả góp, ngân hàng hay công ty tài chính sẽ giữ bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông nhằm đảm bảo nghĩa vụ dân sự trong việc thế chấp phương tiện. Bên cạnh đó, trong Điều 1 Công văn 8601/VPCP-CN năm 2017 có nêu rõ:
“1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký phương tiện giao thông, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông để tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự trong việc thế chấp phương tiện”.
Do đó, trong trường hợp này bạn có thể sử dụng bản sao Giấy chứng thực đăng ký phương tiện giao thông và bản gốc Giấy biên nhận của ngân hàng để xuất trình trong các trường hợp cần thiết.
3.4. Mua xe trả góp là gì?
Mua xe trả góp hiện chưa có quy định cụ thể tuy nhiên, đây chính là hình thức mua trả chậm, trả dần theo quy định tại khoản 1 Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015:
“1.Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác”
Theo quy định này, có thể hiểu, mua trả góp xe là hình thức các bên thỏa thuận, bên mua được nhận xe trả góp và được phép trả dần tiền trong một thời hạn nhất định. Trong khi đó, bên bán vẫn có quyền sở hữu với chiếc xe cho đến khi bên mua trả đủ tiền.
Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận khác thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận của hai bên.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mua trả chậm như sau:
“2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Quy định này nêu rõ, việc mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản.
Do đó, nếu muốn mua xe trả góp, các bên phải lập hợp đồng trả góp bằng văn bản. Nội dung hợp đồng trả góp phải đề cập đến những nội dung sau trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
- Bên mua có quyền sử dụng chiếc xe trả góp.
- Bên mua phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng chiếc xe trả góp.
Như vậy, mặc dù không có quy định cụ thể về việc mua xe trả góp nhưng đây được xem là hình thức của việc mua trả chậm hoặc mua trả dần theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015.
3.5. Trường hợp đang mua xe trả góp có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định các trường hợp công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
Như vậy, không có căn cứ nào quy định công dân đang thực hiện nghĩa vụ trả góp khi mua tài sản thì được xem xét tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Cho nên nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản này thì bạn sẽ không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Nghĩa vụ trả góp mua xe bạn có thể nhờ người thân trả giúp.
Tags
# Ngân hàngCác từ khóa được tìm kiếm
# Thủ tục thu hồi xe của ngân hàngTin cùng chuyên mục
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tại Việt Nam, Tổng cục Dự trữ Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong công tác này. Vậy, Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì và cơ quan này hoạt động ra sao để đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng và các mặt hàng thiết yếu khác của đất nước? Bài viết này sẽ làm rõ chức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 01/07/2025Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dự trữ ngoại hối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia. Đây không chỉ là "tấm đệm" vững chắc trước các cú sốc bên ngoài mà còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái. Vậy, dự trữ ngoại hối là gì và được quản lý như thế nào? Đặc biệt, với các quy định mới được cập nhật, mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định sẽ có những điểm gì đáng chú ý? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm cơ bản và cung cấp thông tin chi tiết về mẫu báo cáo này. 01/07/2025Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Trong hệ thống tài chính, dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng được Ngân hàng Trung ương sử dụng để quản lý cung tiền và đảm bảo sự ổn định của các tổ chức tín dụng. Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng đều phải tuân thủ quy định này. Tuy nhiên, liệu có những trường hợp ngoại lệ nào, tức là các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ các trường hợp đặc biệt này. 01/07/2025Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trong nền kinh tế hiện đại, việc kiểm soát cung tiền và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính là nhiệm vụ then chốt của Ngân hàng Trung ương. Một trong những công cụ quan trọng được sử dụng để đạt được mục tiêu này chính là dự trữ bắt buộc. Vậy, dự trữ bắt buộc là gì và đóng vai trò như thế nào trong chính sách tiền tệ? Đồng thời, tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất năm 2025 tại Việt Nam đang được quy định ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích khái niệm này và cung cấp thông tin cập nhật về tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành. 01/07/2025Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều thay đổi và cập nhật về luật pháp, chứng chỉ tiền gửi (CD) và trái phiếu vẫn là hai công cụ đầu tư nợ phổ biến, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư. Mặc dù cả hai đều mang lại thu nhập cố định, nhưng bản chất, đặc điểm và mức độ rủi ro của chúng lại có những khác biệt rõ rệt. Vậy, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có thực sự khác nhau? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích và so sánh hai công cụ tài chính này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của mình. 30/06/2025Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Trong bối cảnh thị trường tài chính đầy biến động, chứng chỉ tiền gửi (CD) tiếp tục là một lựa chọn phổ biến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tìm kiếm kênh giữ tiền an toàn với lãi suất ổn định. Tuy nhiên, dù được xem là kênh đầu tư ít rủi ro, việc nắm bắt rõ bản chất của chứng chỉ tiền gửi cùng những tiềm ẩn rủi ro khi đầu tư vào sản phẩm này là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chứng chỉ tiền gửi mới nhất và phân tích những rủi ro cần lưu ý khi quyết định đầu tư. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Thanh toán ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó chủ tài khoản (người trả tiền) lập chứng từ ủy nhiệm chi để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình và chuyển cho người thụ hưởng theo đúng nội dung đã ghi trên chứng từ. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi và Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là một chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập, dùng để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chuyển cho người thụ hưởng theo nội dung đã ghi trên chứng từ. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025 như sau. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu là chuỗi các bước nghiệp vụ được thực hiện bởi các bên liên quan (bên thụ hưởng, bên trả tiền và các ngân hàng phục vụ) nhằm thu tiền từ tài khoản của bên trả tiền theo yêu cầu của bên thụ hưởng, dựa trên thỏa thuận thanh toán đã ký kết giữa hai bên. Quy trình này được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN và gồm các bước chính như sau. 30/06/2025Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
