Quy định về tiền lương của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất 2025?
Quy định về tiền lương của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất 2025?

1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

Căn cứ vào Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật doanh nghiệp 2020. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp 2020.

Quy định về tiền lương của Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên?

2. Tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có được tính vào chi phí kinh doanh của công ty không?

Căn cứ vào quy định Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác là:

  • Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
  • Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

Theo quy định trên, không có mức lương cụ thể cho vị trí Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty TNHH hai thành viên mà công ty sẽ trả lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Giám đốc theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

Theo đó tiền lương của Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Tiêu chuẩn làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên?

Căn cứ vào quy định tại Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên như sau:

Như vậy, để trở thành Giám đốc, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, bạn phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện trên theo quy định.

4. Đặc điểm của công ty TNHH

4.1. Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Căn cứ theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm sau:

(1) Tư Cách Pháp Nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên chính thức trở thành một thực thể pháp lý, có tư cách pháp nhân, kể từ thời điểm nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là công ty được công nhận về mặt pháp lý, có quyền và nghĩa vụ pháp lý riêng biệt, đồng thời có khả năng thực hiện các giao dịch và hoạt động kinh doanh dưới tên của mình.

(2) Cấm Phát Hành Cổ Phiếu: Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành cổ phiếu trong suốt thời gian hoạt động của mình. Điều này giúp công ty duy trì một cơ cấu vốn ổn định và quản lý tài chính hiệu quả. Tuy nhiên, có một ngoại lệ là công ty có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần nếu muốn phát hành cổ phiếu, qua đó thay đổi cơ cấu sở hữu và huy động vốn theo cách thức khác.

(3) Phát Hành Trái Phiếu: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành trái phiếu, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan khác. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các điều khoản được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, việc phát hành trái phiếu phải được thực hiện theo các quy trình và điều kiện được pháp luật quy định, đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì? Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

4.2. Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, đặc điểm của Công ty TNHH Một thành viên như sau:

(1) Tư Cách Pháp Nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên được công nhận là một thực thể pháp lý chính thức từ thời điểm nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này xác nhận công ty có tư cách pháp nhân, cho phép công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý, tham gia vào các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng, và thực hiện các giao dịch dưới tên của mình.

(2) Cấm Phát Hành Cổ Phiếu: Công ty TNHH một thành viên không có quyền phát hành cổ phiếu trong suốt thời gian hoạt động của mình. Quy định này giúp công ty duy trì cấu trúc vốn rõ ràng và hạn chế sự phân chia quyền sở hữu như trong các công ty cổ phần. Tuy nhiên, nếu công ty muốn mở rộng khả năng huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, nó có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo các quy định của pháp luật.

(3) Quyền Phát Hành Trái Phiếu: Mặc dù không được phát hành cổ phiếu, công ty TNHH một thành viên có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp luật liên quan khác. Việc phát hành trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu riêng lẻ, phải tuân theo các điều khoản được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020. Điều này đảm bảo rằng việc phát hành trái phiếu được thực hiện một cách minh bạch và hợp pháp, đáp ứng các yêu cầu và điều kiện mà pháp luật đặt ra.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì? Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

5. Thế nào là công ty TNHH 2 thành viên theo luật mới nhất 2025?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Luật Doanh nghiệp 2020 là loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

  • Đặc điểm chính:
    • Tư cách pháp nhân: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Vốn điều lệ: Tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Chuyển nhượng phần vốn góp: Phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    • Cơ cấu tổ chức quản lý: Công ty có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, và có thể thành lập Ban kiểm soát tùy quy mô.
    • Huy động vốn: Công ty không được phát hành cổ phần, nhưng được phép phát hành trái phiếu theo quy định.
    • Trách nhiệm thành viên: Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
  • Ưu điểm:
    • Giới hạn trách nhiệm của thành viên trong phạm vi vốn góp.
    • Cơ cấu quản lý phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Linh hoạt trong việc phát hành trái phiếu để huy động vốn.
  • Nhược điểm:
    • Không được phát hành cổ phần, hạn chế huy động vốn từ công chúng.
    • Số lượng thành viên tối đa 50, giới hạn quy mô mở rộng.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Công ty TNHH có thể chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác không?

Có, công ty TNHH có thể chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành. Ví dụ, công ty TNHH một thành viên có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Doanh nghiệp 2020. Việc chuyển đổi này đòi hỏi công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, điều chỉnh điều lệ, cũng như thực hiện các nghĩa vụ về thuế và tài chính liên quan. Chuyển đổi loại hình giúp doanh nghiệp có thể mở rộng vốn, thay đổi cấu trúc quản lý hoặc nâng cao khả năng huy động vốn phục vụ phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, thủ tục chuyển đổi cần được thực hiện cẩn trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh gián đoạn hoạt động.

6.2. Công ty TNHH có bắt buộc phải có Hội đồng quản trị không?

Không, công ty TNHH không bắt buộc phải thành lập Hội đồng quản trị. Thay vào đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên được quản lý bởi Hội đồng thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, gồm tất cả các thành viên hoặc đại diện của các thành viên. Hội đồng thành viên có quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty. Trong khi đó, công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty quyết định các vấn đề quan trọng và có thể bổ nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để điều hành hoạt động thường xuyên. Tuy nhiên, công ty có thể tự nguyện thành lập Ban kiểm soát hoặc Hội đồng quản trị nếu muốn tăng cường quản lý, kiểm soát nội bộ.