Quy định về khấu trừ 10% (thuế TNCN) trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân mới nhất 2025
Quy định về khấu trừ 10% (thuế TNCN) trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân mới nhất 2025

1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là khi tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải trừ trực tiếp số thuế phải nộp từ thu nhập của người nộp thuế trước khi thanh toán. Cụ thể:

Thu nhập của cá nhân không cư trú: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập. Cách tính số thuế khấu trừ theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

  • Với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thuế sẽ được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả khi làm việc tại nhiều nơi.
  • Nếu cá nhân cư trú nghỉ việc trước khi hợp đồng kết thúc, thuế vẫn khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thuế khấu trừ dựa trên thời gian làm việc: trên 183 ngày thì tính theo biểu thuế lũy tiến, dưới 183 ngày tính theo biểu thuế toàn phần.
  • Các công ty bảo hiểm phải khấu trừ thuế đối với phí tích lũy từ bảo hiểm nhân thọ mà người lao động được mua, ngoại trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện. Hướng dẫn cụ thể tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Thu nhập từ làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; và cho thuê tài sản:

  • Doanh nghiệp trả hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trên 100 triệu đồng/năm phải khấu trừ thuế. Cách tính theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Các doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán, nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê nộp thuế thay.

Thu nhập từ đầu tư vốn: Tổ chức trả thu nhập từ đầu tư vốn phải khấu trừ thuế trước khi trả cho cá nhân, trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế. Số thuế khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Mọi giao dịch chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng. Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng quản lý tài khoản có trách nhiệm khấu trừ trước khi thanh toán.

Thu nhập từ trúng thưởng: Tổ chức chi trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán. Số thuế khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Tổ chức trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại phải khấu trừ thuế trên thu nhập vượt quá 10 triệu đồng với thuế suất 5%. Nếu thanh toán nhiều lần, thuế chỉ khấu trừ trên giá trị vượt 10 triệu đồng ở lần đầu.

Các trường hợp khác:

  • Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, thù lao hoặc các khoản khác cho cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, với mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% thu nhập.
  • Nếu cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất thuộc diện khấu trừ nhưng ước tính chưa đến mức nộp thuế sau khi trừ các khoản gia cảnh, có thể làm cam kết để tạm thời không khấu trừ thuế. Cam kết phải gửi tổ chức chi trả thu nhập. Nếu phát hiện gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế và đăng ký thuế tại thời điểm cam kết.

2. Quy định về khấu trừ 10% (thuế TNCN) trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân mới nhất

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định với nội dung là cá nhân cư trú ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký kết hợp đồng lao động có mức thu nhập dưới 2.000.000 đồng/tháng thì không cần chịu thuế với mức 10%.

Trường hợp cá nhân cư trú ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký kết hợp đồng lao động có mức thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 2.000.000 đồng/tháng thì phải khấu trừ là 10%.

Công thức khấu trừ thuế như sau:

Mức khấu trừ thuế = 10% x Thu nhập trả cho cá nhân

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1.Người lao động bị trừ thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu khi nhận lương hằng tháng?

Tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

2. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

…

Như vậy khi tính thuế đối với tiền lương của người lao động cần phải dựa vào các căn cứ như trên để đảm bảo được tính chính xác và các quyền, lợi ích của người lao động.

Đồng thời theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

...

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

…

Như vậy, nếu người lao động có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên thì có thể sẽ thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân và được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định trên. Tuy nhiên, việc này còn phụ thuộc vào những khoản được giảm trừ, miễn thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó đối với trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân với trường hợp này người lao động có thể làm cam kết tạm thời để chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

3.2. Bảng tính thuế thu nhập cá nhân cho từng mức lương cụ thể

Lưu ý: Mức lương đóng bảo hiểm được tính bằng với thu nhập tháng

Thu nhập tháng

Số thuế TNCN phải nộp

Số người phụ thuộc

0

1

2

3

15 triệu

121,250đ

0đ

0đ

0đ

18 triệu

261,000đ

35,500đ

0đ

0đ

20 triệu

440,000đ

125,000đ

0đ

0đ

25 triệu

956,250đ

447,500đ

128,750đ

0đ

30 triệu

1,627,500đ

967,500đ

455,000đ

132,500đ

35 triệu

2,415,000đ

1,638,750đ

978,750đ

462,500đ

40 triệu

3,386,000đ

2,506,000đ

1,707,000đ

1,047,000đ

45 triệu

4,376,000đ

3,496,000đ

2,616,000đ

1,789,500đ

50 triệu

5,520,000đ

4,486,000đ

3,606,000đ

2,726,000đ

Từ bảng trên có thể thấy những người có mức thu nhập 20 triệu trở xuống sẽ phải nộp số thế TNCN rất ít. Trường hợp có các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ trước khi tính thuế hoặc có người phụ thuộc thì số thuế phải nộp còn thấp hơn (hoặc không phải nộp).

3.3. Cách làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Hiện nay có nhiều trường hợp 2 người lao động có cùng mức lương là 30.000.000, mức tham gia bảo hiểm và nhưng mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khác nhau một người là 2.150.000 vnđ còn 1 chỉ phải nộp 780.000 vnđ tiền thuế thu nhập cá nhân

Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do số lượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh ở mỗi người là khác nhau.

Do vậy, khi có người phụ thuộc người nộp thế nên làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh từ đó giảm trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

3.4. Không khấu trừ thuế có phải khai thuế không?

Theo Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

  • Tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân đã ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Tuy nhiên, nếu không có phát sinh việc chi trả thu nhập, tổ chức hoặc cá nhân đó sẽ không cần phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Ngoài ra, theo Điểm e Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020, được bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022, quy định rằng nếu tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong tháng hoặc quý mà không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì cũng không cần nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy:

Tháng hoặc quý nào không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không cần khai thuế.

Trong năm tính thuế, nếu không phát sinh việc chi trả thu nhập cho bất kỳ người lao động nào thì không cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, nếu có trả lương thì phải khai quyết toán thuế, dù có phát sinh khấu trừ thuế hay không.