Phân biệt Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn
Phân biệt Hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn

1. Phân biệt hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn

Bộ luật lao động năm 2019 quy định chi tiết về các loại hợp đồng lao động về 02 loại hợp đồng lao động là Hợp đồng lao động xác định thời hạn và Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Theo đó, so với Bộ luật lao động năm 2012 thì quy định mới đã bỏ loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hợp đồng.

Dưới đây, là các tiêu chí nhằm phân biệt 02 loại hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019:

Tiêu chí

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Thời hạn

Không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Không xác định thời hạn

Tái ký hợp đồng

- Chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng lao động lao động có thời hạn

- Sau đó, nếu hợp đồng lao động hết thời hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Không có quy định

Chấm dứt hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động hết hạn sẽ làm chấm dứt quan hệ lao động

- Trường hợp người lao động vẫn tiếp tục làm việc sau khi hợp đồng hết hạn:

+ Phải ký hợp đồng lao động mới trong thời hạn 30 ngày

+ Nếu không ký tiếp trong 30 ngày thì hợp đồng cũ sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Không có thời hạn kết thúc hợp đồng

Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng: báo trước ít nhất 03 ngày làm việc

- Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng: báo trước ít nhất 30 ngày

Báo trước ít nhất 45 ngày

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?

Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

“1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ”

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?

Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn với người sử dụng lao động thì người lao động phải thông báo trước như sau:

  • Thông báo ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Thông báo ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

3. Có thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng được không?

Tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Có thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng được không?
Có thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng được không?

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động không thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động được.

4. 03 hình thức giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới nhất 2025?

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 (vẫn đang có hiệu lực tính đến năm 2025), việc giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn có thể được thực hiện theo 3 hình thức sau:

  • Bằng văn bản
    • Đây là hình thức phổ biến nhất và được pháp luật ưu tiên.
    • Hợp đồng phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định (Điều 21 BLLĐ 2019), như: thông tin các bên, công việc, thời hạn, tiền lương, quyền và nghĩa vụ…
    • Áp dụng cho hầu hết các quan hệ lao động chính thức.
  • Bằng lời nói
    • Chỉ áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng, trừ các trường hợp phải ký bằng văn bản (như thuê người chưa đủ 15 tuổi, người nước ngoài…).
    • Tuy nhiên, trong thực tế, hợp đồng không xác định thời hạn thường không áp dụng hình thức này, vì loại hợp đồng này mang tính lâu dài, nên vẫn cần thể hiện bằng văn bản để đảm bảo pháp lý.
  • Bằng phương tiện điện tử (dưới dạng thông điệp dữ liệu)
    • Hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản.
    • Áp dụng khi các bên giao kết thông qua email, phần mềm ký số, chữ ký điện tử hoặc các hệ thống quản lý nhân sự trực tuyến có tích hợp chức năng ký hợp đồng.
    • Phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và làm việc từ xa.
Các trường hợp phải ký hợp đồng lao động không thời hạn
Các trường hợp phải ký hợp đồng lao động không thời hạn

5. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người sử dụng lao động thì người lao động phải thông báo trước ít nhất 45 ngày.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn có thể chấm dứt không?

Có. Dù không có thời điểm kết thúc cụ thể, hợp đồng lao động không xác định thời hạn vẫn có thể chấm dứt theo quy định pháp luật. Các hình thức chấm dứt bao gồm: thỏa thuận giữa hai bên, người lao động đơn phương nghỉ việc (có báo trước), người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng (có lý do chính đáng), hoặc các trường hợp như người lao động nghỉ hưu, mất năng lực hành vi dân sự, doanh nghiệp giải thể...

6.2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không thời hạn không?

Có. Theo Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày (trừ một số trường hợp đặc biệt không cần báo trước). Điều này tạo sự linh hoạt và bảo vệ quyền chủ động của người lao động trong quan hệ lao động dài hạn.