- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Nợ quá hạn là gì? Hướng dẫn xác định nợ quá hạn mới nhất 2025
1. Khoản nợ quá hạn là gì?
Định nghĩa khoản nợ quá hạn được quy định tại Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Khoản nợ là số tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã gửi, thanh toán, giải ngân từng lần theo thỏa thuận (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có thời điểm cuối cùng của thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ chưa hoàn trả của một khách hàng.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Đối với khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Như vậy, khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Trong trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng thì khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Hướng dẫn xác định nợ quá hạn mới nhất 2025
Việc phân loại nợ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNnhư sau:
Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
..
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
..
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
...
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
...
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
...
Như vậy, theo phương pháp định lượng, khoản nợ quá hạn có thể phân loại như sau:
(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Đối với khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Đối với khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.
(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Đối với khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.
(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Đối với khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.
(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Đối với khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
3. Phân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
- Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN .
(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
- Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
- Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
- Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi): Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
- Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
4. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp nào?
Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNquy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau:
(1) Đối với khoản nợ quá hạn, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(2) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;
(3) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
5. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNNquy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:
(1) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
(2) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
(3) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
(4) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Nợ quá hạn bao lâu sẽ bị nợ xấu?
Nợ quá hạn từ 90 ngày trở đi sẽ chuyển thành nợ xấu. Theo quy định về cơ cấu các nhóm nợ trên CIC, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
6.2. Có thể vay mới nếu đang có nợ quá hạn không?
Khách hàng khó có thể vay mới nếu đang có nợ quá hạn. Ngân hàng sẽ dựa theo điểm tín dụng trên CIC, khoản nợ quá hạn đang thuộc nhóm nào, cũng như khả năng trả nợ của khách hàng để xét duyệt.
Thông thường, khách hàng cần thanh toán khoản nợ quá hạn, nợ xấu (nếu có) để đủ điều kiện đăng ký khoản vay. Đồng thời, một số ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất và điều kiện vay khắt khe hơn so với người có điểm tín dụng tốt.
6.3. Nợ quá hạn bao lâu thì bị phạt?
Tùy quy định của từng ngân hàng, khách hàng có thể bị phạt ngay khi nợ quá hạn từ 1 ngày trở lên, thường dưới hình thức tính lãi suất phạt (cao hơn lãi suất vay thông thường).
6.4. Điều kiện để vay thế chấp khi có nợ xấu
- Để được xét duyệt, người vay phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tài sản thế chấp chứng thực có giá trị cao.
- Có CMND/CCCD và thẻ ATM
- Mức thu nhập ổn định
- Giấy chứng minh đã tất toán các khoản nợ trước đó
- Hạn mức vay không được vượt quá so với tổng giá trị tài sản
6.5. Nợ xấu có ảnh hưởng đến người thân không?
Nợ xấu của một thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ gia đình. Không chỉ người nợ xấu bị làm phiền, mà cả gia đình cũng gặp khó khăn trong việc vay vốn, thậm chí ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Nếu vợ/chồng hoặc người thân cùng hộ khẩu bị nợ xấu, cơ hội được vay tiền sẽ giảm thấp đi đáng kể.
6.6. Làm sao để cải thiện điểm tín dụng?
Điểm tín dụng của bạn đang báo động? Đừng lo lắng! Với những bước đơn giản sau đây, bạn hoàn toàn có thể cải thiện tình hình:
Thanh toán đúng hẹn: Đây là yếu tố quan trọng nhất! Hãy đảm bảo thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản nợ, từ thẻ tín dụng đến các khoản vay khác.
Sử dụng thẻ tín dụng hợp lý: Tránh "quẹt" quá đà so với khả năng chi trả. Nên giữ mức sử dụng thẻ dưới 30% hạn mức.
Hạn chế vay mượn: Chỉ vay khi thực sự cần thiết và có khả năng trả nợ. Việc mở quá nhiều khoản vay trong thời gian ngắn sẽ khiến các tổ chức tín dụng đánh giá bạn là người có rủi ro tín dụng cao.
Trả hết nợ thẻ tín dụng: Mỗi cuối tháng, hãy cố gắng trả hết số tiền đã tiêu dùng bằng thẻ.
Kiểm tra hồ sơ tín dụng thường xuyên: Theo dõi hồ sơ tín dụng của bạn để đảm bảo thông tin chính xác và phát hiện sớm các sai sót.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Chính sách vay vốn sinh viên mới nhất 2025 sinh viên và phụ huynh cần biết
- Hồ sơ vay vốn sinh viên đầy đủ bao gồm những gì?
- Mức vốn và lãi suất vay vốn cho sinh viên mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025
- Thời hạn trả nợ chương trình vay vốn cho sinh viên là bao lâu?
Tags
# Vay nợ xấuCác từ khóa được tìm kiếm
# phân loại nợ quá hạnTin cùng chuyên mục
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tại Việt Nam, Tổng cục Dự trữ Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong công tác này. Vậy, Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì và cơ quan này hoạt động ra sao để đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng và các mặt hàng thiết yếu khác của đất nước? Bài viết này sẽ làm rõ chức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 01/07/2025Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dự trữ ngoại hối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia. Đây không chỉ là "tấm đệm" vững chắc trước các cú sốc bên ngoài mà còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái. Vậy, dự trữ ngoại hối là gì và được quản lý như thế nào? Đặc biệt, với các quy định mới được cập nhật, mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định sẽ có những điểm gì đáng chú ý? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm cơ bản và cung cấp thông tin chi tiết về mẫu báo cáo này. 01/07/2025Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Trong hệ thống tài chính, dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng được Ngân hàng Trung ương sử dụng để quản lý cung tiền và đảm bảo sự ổn định của các tổ chức tín dụng. Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng đều phải tuân thủ quy định này. Tuy nhiên, liệu có những trường hợp ngoại lệ nào, tức là các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ các trường hợp đặc biệt này. 01/07/2025Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trong nền kinh tế hiện đại, việc kiểm soát cung tiền và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính là nhiệm vụ then chốt của Ngân hàng Trung ương. Một trong những công cụ quan trọng được sử dụng để đạt được mục tiêu này chính là dự trữ bắt buộc. Vậy, dự trữ bắt buộc là gì và đóng vai trò như thế nào trong chính sách tiền tệ? Đồng thời, tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất năm 2025 tại Việt Nam đang được quy định ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích khái niệm này và cung cấp thông tin cập nhật về tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành. 01/07/2025Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều thay đổi và cập nhật về luật pháp, chứng chỉ tiền gửi (CD) và trái phiếu vẫn là hai công cụ đầu tư nợ phổ biến, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư. Mặc dù cả hai đều mang lại thu nhập cố định, nhưng bản chất, đặc điểm và mức độ rủi ro của chúng lại có những khác biệt rõ rệt. Vậy, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có thực sự khác nhau? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích và so sánh hai công cụ tài chính này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của mình. 30/06/2025Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Trong bối cảnh thị trường tài chính đầy biến động, chứng chỉ tiền gửi (CD) tiếp tục là một lựa chọn phổ biến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tìm kiếm kênh giữ tiền an toàn với lãi suất ổn định. Tuy nhiên, dù được xem là kênh đầu tư ít rủi ro, việc nắm bắt rõ bản chất của chứng chỉ tiền gửi cùng những tiềm ẩn rủi ro khi đầu tư vào sản phẩm này là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chứng chỉ tiền gửi mới nhất và phân tích những rủi ro cần lưu ý khi quyết định đầu tư. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Thanh toán ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó chủ tài khoản (người trả tiền) lập chứng từ ủy nhiệm chi để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình và chuyển cho người thụ hưởng theo đúng nội dung đã ghi trên chứng từ. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi và Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là một chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập, dùng để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chuyển cho người thụ hưởng theo nội dung đã ghi trên chứng từ. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025 như sau. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu là chuỗi các bước nghiệp vụ được thực hiện bởi các bên liên quan (bên thụ hưởng, bên trả tiền và các ngân hàng phục vụ) nhằm thu tiền từ tài khoản của bên trả tiền theo yêu cầu của bên thụ hưởng, dựa trên thỏa thuận thanh toán đã ký kết giữa hai bên. Quy trình này được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN và gồm các bước chính như sau. 30/06/2025Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
