Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay khi mua xe trả góp không? (ảnh 1)
Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay khi mua xe trả góp không?

1. Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay khi mua xe trả góp không?

Ngân hàng có quyền kiểm tra, giám sát tài sản đảm bảo (như xe mua trả góp) trong thời hạn vay, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên cho vay. Quyền này được quy định trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và được pháp luật thừa nhận.

Căn cứ pháp luật:

Điều 317 – Quyền của bên nhận thế chấp (tức ngân hàng):

“Bên nhận thế chấp có quyền kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng tài sản của bên thế chấp.”

Ngân hàng có quyền kiểm tra xe (tài sản đảm bảo) để đảm bảo tài sản vẫn còn, không bị bán, chuyển nhượng hoặc hư hỏng nghiêm trọng, nhưng không được can thiệp trái pháp luật vào việc sử dụng xe của người vay.

Điều 21 – Quản lý khoản vay:

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích.

Việc kiểm tra xe (tài sản bảo đảm) là trách nhiệm và quyền của ngân hàng, không chỉ để quản lý rủi ro mà còn để ngăn ngừa gian lận, chuyển nhượng trái phép.

Lưu ý:

  • Ngân hàng không được tự ý thu hồi hoặc xâm phạm tài sản nếu khách hàng chưa vi phạm hợp đồng.
  • Mọi hoạt động kiểm tra phải thông báo trước, có biên bản nếu cần thiết, và không được xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp của người vay.

Kết luận: Ngân hàng có quyền kiểm tra tài sản vay như xe mua trả góp theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 và các hợp đồng tín dụng/thế chấp. Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ và bảo vệ tài sản thế chấp, nhưng phải đúng quy định pháp luật, không được tùy tiện hay gây khó dễ cho khách hàng.

2. Mua xe trả góp nhưng chậm trả có bị ngân hàng thu hồi không?

Mua xe trả góp nhưng chậm trả có bị ngân hàng thu hồi không?

Mua xe trả góp nhưng chậm trả có bị ngân hàng thu hồi không?

Mua xe trả góp nhưng chậm trả không bị ngân hàng thu hồi xe.

Trường hợp mua xe trả góp trên của bạn thực tế là thực hiện hợp đồng vay tiền của ngân hàng để thực hiện trả tiền cho bên bán, như vậy bạn đã xác lập hợp đồng vay tài sản - tiền với ngân hàng.

Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Như vậy, khi chậm trả khoản vay cho ngân hàng thì phải trả lãi cho những khoản chậm trả đó. Mức lãi suất sẽ căn cứ theo hợp đồng. Bên ngân hàng sẽ không thu hồi xe.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Mua xe trả góp nhưng mất khả năng thanh toán giải quyết thế nào?

Khi người mua xe trả góp mất khả năng thanh toán, ngân hàng (bên cho vay) có quyền thu hồi xe (nếu được thế chấp) và xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật. Người vay vẫn có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ, kể cả khi xe bị thu hồi và bán đấu giá không đủ để trả nợ.

Căn cứ pháp luật:

Điều 299 – Xử lý tài sản bảo đảm:

“Tài sản bảo đảm được xử lý khi bên bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ...”

Khi người vay không còn khả năng trả nợ, ngân hàng có quyền xử lý xe (là tài sản bảo đảm) thông qua thu giữ, bán, hoặc xử lý theo thỏa thuận.

Điều 307 – Thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm:

Số tiền thu được sẽ dùng để trả nợ gốc, lãi, chi phí xử lý tài sản. Nếu không đủ, người vay vẫn phải trả phần còn thiếu.

Việc thu giữ xe không cần ra tòa nếu trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận về quyền thu giữ tài sản khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Ngân hàng có quyền kiểm tra, theo dõi việc sử dụng vốn và tài sản bảo đảm; nếu phát hiện vi phạm, được quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ, bao gồm xử lý tài sản bảo đảm.

Kết luận: Khi mất khả năng trả nợ mua xe trả góp, người vay nên chủ động làm việc với ngân hàng để thỏa thuận phương án xử lý. Nếu không, ngân hàng có quyền thu hồi và xử lý xe, và người vay vẫn phải trả phần nợ còn lại, theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật các tổ chức tín dụng.

3.2. Quy trình thu hồi xe trả góp của ngân hàng theo quy định mới nhất 2025

Quy trình thu hồi xe trả góp:

  • Thông báo vi phạm: Ngân hàng gửi thông báo đến khách hàng về việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
  • Thương lượng: Ngân hàng và khách hàng có thể thương lượng về việc gia hạn nợ, cơ cấu lại khoản vay hoặc thanh lý tài sản.
  • Thu hồi tài sản: Nếu không đạt được thỏa thuận, ngân hàng có quyền thu hồi xe theo quy định của hợp đồng tín dụng và pháp luật.
  • Bán đấu giá: Ngân hàng bán xe thu hồi được để thu hồi nợ.
  • Thanh toán nợ: Số tiền thu được từ việc bán xe được dùng để thanh toán nợ gốc, lãi và chi phí xử lý tài sản.
  • Truy cứu trách nhiệm: Nếu có dấu hiệu lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài sản, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan chức năng điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

  • Ngân hàng không được tự ý thu hồi xe mà không có sự đồng ý của khách hàng hoặc quyết định của tòa án.
  • Khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin về khoản vay và tài sản bảo đảm.
  • Nếu có tranh chấp, khách hàng có thể yêu cầu giải quyết tại tòa án hoặc trung tâm trọng tài.

Khi khách hàng mất khả năng thanh toán khoản vay mua xe trả góp, ngân hàng có quyền thu hồi xe theo quy định của pháp luật. Quy trình thu hồi xe được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý như Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Khách hàng nên chủ động liên hệ với ngân hàng để tìm giải pháp phù hợp và tránh các rủi ro pháp lý.

3.3. Mua xe trả góp bị ngân hàng giữ giấy tờ gốc phải làm thế nào

Khi mua xe máy trả góp, ngân hàng hay công ty tài chính sẽ giữ bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông nhằm đảm bảo nghĩa vụ dân sự trong việc thế chấp phương tiện. Bên cạnh đó, trong Điều 1 Công văn 8601/VPCP-CN năm 2017 có nêu rõ:

“1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký phương tiện giao thông, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông để tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự trong việc thế chấp phương tiện”.

Do đó, trong trường hợp này bạn có thể sử dụng bản sao Giấy chứng thực đăng ký phương tiện giao thông và bản gốc Giấy biên nhận của ngân hàng để xuất trình trong các trường hợp cần thiết.

3.4. Mua xe trả góp là gì?

Mua xe trả góp hiện chưa có quy định cụ thể tuy nhiên, đây chính là hình thức mua trả chậm, trả dần theo quy định tại khoản 1 Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015:

“1.Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác”

Theo quy định này, có thể hiểu, mua trả góp xe là hình thức các bên thỏa thuận, bên mua được nhận xe trả góp và được phép trả dần tiền trong một thời hạn nhất định. Trong khi đó, bên bán vẫn có quyền sở hữu với chiếc xe cho đến khi bên mua trả đủ tiền.

Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận khác thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận của hai bên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mua trả chậm như sau:

“2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Quy định này nêu rõ, việc mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản.

Do đó, nếu muốn mua xe trả góp, các bên phải lập hợp đồng trả góp bằng văn bản. Nội dung hợp đồng trả góp phải đề cập đến những nội dung sau trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

  • Bên mua có quyền sử dụng chiếc xe trả góp.
  • Bên mua phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng chiếc xe trả góp.

Như vậy, mặc dù không có quy định cụ thể về việc mua xe trả góp nhưng đây được xem là hình thức của việc mua trả chậm hoặc mua trả dần theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015.

3.5. Trường hợp đang mua xe trả góp có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định các trường hợp công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Như vậy, không có căn cứ nào quy định công dân đang thực hiện nghĩa vụ trả góp khi mua tài sản thì được xem xét tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Cho nên nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản này thì bạn sẽ không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Nghĩa vụ trả góp mua xe bạn có thể nhờ người thân trả giúp.