Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế chuẩn quy định mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm có:

I/ Những người thừa kế theo pháp luật:

1. Họ và tên: ....

Sinh năm: ...

Căn cước công dân số: ..., cấp ngày .../ .../ ..., cơ quan cấp: ...

Địa chỉ thường trú (liên hệ): ...

Được hưởng thừa kế theo pháp luật, thuộc hàng thừa kế thứ nhất và là: ... của người để lại di sản thừa kế.

2. Họ và tên: ....

Sinh năm: ...

Căn cước công dân số: ..., cấp ngày .../ .../ ..., cơ quan cấp: ...

Địa chỉ thường trú (liên hệ): ...

Được hưởng thừa kế theo pháp luật, thuộc hàng thừa kế thứ nhất và là: ... của người để lại di sản thừa kế.

...

Được hưởng thừa kế theo pháp luật, thuộc hàng thừa kế thứ nhất và là: ... của người để lại di sản thừa kế.

II/ Nội dung thống nhất và đồng ý thực hiện thỏa thuận phân chia di sản, như sau:

1. Chúng tôi là những đồng thừa kế, được hưởng thừa kế theo pháp luật, thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng di sản thừa kế của ông ..., sinh năm ..., chết ngày ... tháng ... năm ..., theo Trích lục khai tử (bản sao) số .../TLKT-BS do UBND phường ..., quận ..., thành phố ..., cấp ngày ... tháng ... năm ...

2. Di sản thừa kế:

2. 1. Phần di sản thừa kế của ông ..., là: Một phần hai (1/2) quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: số ..., đường ..., phường ..., thành phố ..., thuộc thửa đất số ..., tờ bản đồ số ..., theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số ..., do Sở Tài nguyên và môi trường ..., cấp ngày ... tháng ... năm ....

2. 1. Một phần hai (1/2) quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, phần còn lại tại Điểm 2. 1 Mục 2 này là tài sản riêng của bà ....

2. 3. Trước khi chết ông ... không để lại di chúc để định đoạt tài sản của mình, nên theo quy định của pháp luật về thừa kế, thì chúng tôi là những người thừa kế theo pháp luật, được hưởng di sản thừa kế là tài sản của ông ....

3. Thoả thuận phân chia tài sản thừa kế:

Chúng tôi là các đồng thừa kế theo pháp luật, được hưởng tài sản thừa kế của ông ...., đã thống nhất và đồng ý để cho một (01) đồng thừa kế là:

...

Được toàn quyền quản lý, sử dụng, sở hữu và định đoạt đối với toàn bộ phần tài sản thừa kế của ông ... tại Điểm 2. 1. Mục 2 ở trên đây.

4. Nội dung cam đoan của chúng tôi:

4. 1. Toàn bộ thông tin được ghi trong văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế này là đúng sự thật.

4. 2. Ông ... không còn bất cứ người thừa kế nào khác ngoài những người thừa kế có tên nêu trên tại Phần I văn bản thoả thuận này. Cha, mẹ của ông ... đã chết trước, ông ... không có con nuôi, cha mẹ nuôi. Chúng tôi không bỏ sót người thừa kế, nếu sau này có người nào khác khiếu nại và đưa ra chứng cứ chứng minh được họ là người thừa kế của ông ..., thì chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bỏ sót người thừa kế và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật bằng tài sản riêng của mình.

4. 3. ...

4. 4. ...

4. 5. ...

5. Các giấy tờ kèm theo:

...

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế này, được thành lập 03 (ba) bản chính, được giao cho các đồng thừa kế 02 (hai) bản chỉnh, còn 01(một) bản chính lưu tại UBND phường ..., quận ..., thành phố ....

NHỮNG NGƯỜI THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn cách viết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

  1. Phần tiêu đề:

  • Ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” ở giữa trang, sau đó kẻ 1 dòng gạch ngắn dưới.

  • Tiêu đề “VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ” viết in hoa, canh giữa.

  1. Thời gian, địa điểm: Ghi rõ ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản.

  1. Phần I - Thông tin người thừa kế:

  • Liệt kê đầy đủ tất cả những người thừa kế theo pháp luật (thường là cha, mẹ, vợ/chồng, con cái).

  • Với từng người, cần điền: họ và tên, năm sinh, số CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú.

  • Xác định mối quan hệ với người để lại di sản (con, vợ, chồng, cha, mẹ).

  1. Phần II - Nội dung thỏa thuận:

  • Ghi rõ người đã mất (họ tên, năm sinh, ngày mất, trích lục khai tử kèm theo).

  • Mô tả tài sản thừa kế cụ thể: địa chỉ, diện tích đất, số thửa, số tờ bản đồ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan cấp, ngày cấp.

  • Nêu rõ việc không có di chúc, thừa kế theo pháp luật.

  1. Phần thỏa thuận phân chia:

  • Ghi rõ rằng tất cả những người thừa kế đã thống nhất giao phần di sản thừa kế cho 1 người (hoặc nhiều người) cụ thể, nêu rõ tên người được nhận.

  • Khẳng định quyền quản lý, sử dụng và định đoạt thuộc về người đó.

  1. Phần cam kết:

  • Tất cả người thừa kế cam kết thông tin là đúng sự thật.

  • Cam kết không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm nếu sau này có tranh chấp.

  • Cam kết việc thỏa thuận là tự nguyện, không tranh chấp, không ép buộc.

  • Cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ pháp lý phát sinh (nếu có).

  1. Danh mục giấy tờ kèm theo: Ghi rõ những giấy tờ đính kèm như: giấy chứng tử, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân của người thừa kế…

  1. Hiệu lực và lưu trữ: Ghi rõ số lượng bản, mỗi bên giữ bao nhiêu bản, nộp tại UBND phường/xã nào.

  1. Chữ ký: Tất cả người thừa kế ký đầy đủ, ghi rõ họ tên dưới chữ ký.

Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế
Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản thừa kế

2. Trường hợp nào được thừa kế di sản?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, một cá nhân hoặc tổ chức có thể được thừa kế di sản trong các trường hợp sau:

2.1 Thừa kế theo di chúc

Người để lại di sản đã lập di chúc hợp pháp, chỉ định rõ người thừa kế và phần di sản được hưởng.

Những người thừa kế theo di chúc bao gồm cá nhân, tổ chức, hoặc pháp nhân, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

2.2 Thừa kế theo pháp luật

Áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc di chúc không định đoạt hết di sản.

2.3 Thừa kế thế vị

Áp dụng khi người thừa kế trực tiếp (con hoặc cháu của người để lại di sản) qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Trong trường hợp này, con hoặc cháu của người đã mất (cháu hoặc chắt) được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của họ lẽ ra được hưởng nếu còn sống.

2.4 Thừa kế theo quy định đặc biệt

Di sản được chia cho các cá nhân hoặc tổ chức không được nêu trong di chúc nhưng có quyền thừa kế bắt buộc, như con chưa thành niên, cha/mẹ già yếu không có khả năng lao động.

3. Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?

Việc phân định hàng thừa kế được áp dụng khi quá trình thừa kế được tiến hành theo quy định của pháp luật, không có sự tồn tại hoặc không áp dụng di chúc do người để lại di sản thiết lập.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: Bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã mất.

  • Hàng thừa kế thứ hai: Bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã mất; cháu ruột của người đã mất khi người này là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

  • Hàng thừa kế thứ ba: Bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người đã mất; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã mất; cháu ruột của người đã mất khi người này là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người đã mất khi người này là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thuộc cùng một hàng thừa kế được chia đều di sản.

Người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được quyền hưởng thừa kế nếu không còn ai trong hàng thừa kế trước, do những người này đã qua đời, không có quyền hưởng, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?
Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Có mấy hình thức thừa kế?

Có hai hình thức thừa kế:

  • Thừa kế theo di chúc: Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý nguyện của người chết được thể hiện trong di chúc hợp pháp.
  • Thừa kế theo pháp luật: Việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của pháp luật, áp dụng khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.

4.2 Di sản bao gồm những gì?

Di sản bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết.
  • Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Ví dụ: Tiền bạc, nhà cửa, đất đai, xe cộ, cổ phiếu, quyền sở hữu trí tuệ...

4.3 Thời điểm mở thừa kế là gì?

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

4.4. Văn bản thỏa thuận có được dùng làm chứng cứ khi tranh chấp không?

Có. Mặc dù không phải là hợp đồng, nhưng nếu văn bản thỏa thuận thể hiện đầy đủ sự tự nguyện, có chữ ký xác nhận của các bên và nội dung không vi phạm pháp luật, thì vẫn được Tòa án xem xét như một chứng cứ khi giải quyết tranh chấp.

4.5. Khi lập văn bản thỏa thuận, cần chú ý điều gì?

Cần ghi rõ thông tin các bên, nội dung cụ thể, quyền và nghĩa vụ, cam kết thực hiện, thời gian có hiệu lực. Nội dung không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và nên thể hiện sự tự nguyện, thỏa thuận minh bạch.

4.6. Văn bản thỏa thuận có giá trị pháp lý không?

Văn bản thỏa thuận vẫn có thể có giá trị pháp lý nếu được lập dựa trên sự tự nguyện, minh bạch, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội. Dù không được quy định cụ thể như hợp đồng, nhưng khi nội dung rõ ràng và có chữ ký của các bên, văn bản thỏa thuận vẫn có thể được Tòa án xem xét làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

4.7. Văn bản thỏa thuận có công chứng được không?

Thông thường, biên bản thỏa thuận sẽ không được công chứng vì không thuộc danh mục văn bản yêu cầu công chứng theo quy định. Nếu muốn công chứng, các bên nên lập văn bản dưới dạng hợp đồng có đầy đủ điều khoản cụ thể và phù hợp với quy định pháp luật về công chứng.