Mẫu văn bản thỏa thuận nuôi con, chia tải sản sau ly hôn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu văn bản thỏa thuận nuôi con, chia tải sản sau ly hôn chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu văn bản thỏa thuận nuôi con, chia tải sản sau ly hôn chuẩn quy định mới nhất 2025

1.1. Mẫu văn bản thỏa thuận nuôi con sau ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

----------------------

BẢN THỎA THUẬN

(V/v nuôi con sau khi ly hôn)

Hôm nay, ngày … tháng … năm ………. Tại ……………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Vợ:

Họ và tên: …………………………………… Năm sinh: ……………………………….

Số CMND: ………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: …………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………

…………………………………………………………………...……………………………

Tạm trú: ………………………………………………………………..…………………….

…………………………………………………………………………...……………………

2. Chồng:

Họ và tên: …………………………………… Năm sinh: ……………………………….

Số CMND: ………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: …………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………….…………

……………………………………………………………………………………...……….…

Tạm trú: …………………………………………………………………………………...….

……………………………………………………………………………………………...…

Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày.........tháng........năm.............Tại.........................................

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân quận/huyện………………. công nhận sự thỏa thuận của chúng tôi về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Về con chung có:...................................................................................................

Họ và tên:................................. sinh ngày...........tháng...........năm.......................................

Họ và tên:...................................sinh ngày...........tháng...........năm.......................................

Họ và tên:...................................sinh ngày...........tháng...........năm.......................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

..............................................................................................

..............................................................................................

……, ngày …. tháng …. năm …….

Người vợ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Người chồng

(Ký và ghi rõ họ, tên)

1.2. Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản sau ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG, NỢ CHUNG SAU KHI LY HÔN

Hôm nay, ngày.........tháng.........năm 20.....

1. Ông: ………………………………………..… Sinh ngày: …………… Căn cước công dân số: ……………………….….; Cấp ngày: …………... Cấp tại: …………………………………………………………………… Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

2. Bà: …………………………………………….. Sinh ngày: ………….. Căn cước công dân số: …………………………... Cấp ngày: ………….. Cấp tại: …………………………………………………………………… Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

Chúng tôi thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng chúng tôi sau khi ly hôn như sau:

ĐIỀU 1

TÀI SẢN CHUNG VÀ NỢ CHUNG

Trong thời kỳ hôn nhân, ông ………………….. và bà........................... tạo

lập được khối tài sản chung, nợ chung cụ thể như sau:

1. Tài sản chung:

* Tài sản 1:

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

*Tài sản 2 :

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2


PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG, NỢ CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Nay vợ chồng chúng tôi thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung trên như sau:

1. ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

ĐIỀU 3

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. .……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

2. ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

4. ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

- Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng này là đúng sự thật;

- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng sau khi ly hôn được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

- Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị


vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản chung, nợ chung nhằm trốn tránh nghĩa vụ;

- Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.

2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng sau khi ly hôn tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng sau khi ly hôn, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.

Người vợ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Quyền nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền nuôi con sau khi ly hôn giải quyết như sau:

  • Sau ly hôn, cả cha và mẹ vẫn có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

  • Vợ, chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau ly hôn.

  • Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên dựa trên quyền lợi mọi mặt của con. Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, khi xét quyền lợi mọi mặt của con, Tòa án xem xét: điều kiện chăm sóc, bảo vệ trẻ của cha, mẹ; mối quan hệ tình cảm gắn bó; khả năng bảo đảm sự ổn định chỗ ở, môi trường sống và giáo dục; nguyện vọng của con được ở cùng cha hoặc mẹ, được sống cùng anh chị em (nếu có).

  • Đặc biệt, với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.

  • Riêng với con dưới 36 tháng tuổi, ưu tiên giao cho mẹ nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên có thỏa thuận khác vì lợi ích của con.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết như thế nào?
Quyền nuôi con sau khi ly hôn được giải quyết như thế nào?

3. Chia tài sản chung khi ly hôn trong một số trường hợp mới nhất 2025

3.1. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

  • Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

3.2. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
  • Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định trên;
  • Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.3. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Việc lấy ý kiến của con sau ly hôn tiến hành thế nào?

  • Phải thực hiện trong môi trường thân thiện, phù hợp tâm lý, tránh căng thẳng.

  • Không lấy ý kiến trước mặt cha, mẹ để tránh gây áp lực.

  • Không ép buộc hay tạo áp lực lên con.

4.2. Thế nào là “người mẹ không đủ điều kiện nuôi con”?

  • Mẹ mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, không thể tự chăm sóc bản thân hay con.

  • Mẹ có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa lương tối thiểu vùng tại nơi cư trú và không có tài sản để nuôi con.

  • Mẹ không có thời gian tối thiểu để trực tiếp chăm sóc, giáo dục con.

  • Nếu điều kiện của cha cũng không tốt hơn mẹ thì Tòa án vẫn ưu tiên giao con cho mẹ.

4.3. Có cần đăng ký tài sản riêng trước hôn nhân không?

Pháp luật không bắt buộc nhưng khuyến khích đăng ký tài sản riêng trước hôn nhân để bảo vệ quyền lợi trong trường hợp có tranh chấp.

4.4. Tài sản được tặng, thừa kế trước hôn nhân có phải là tài sản riêng?

Đúng. Tài sản được tặng, thừa kế trước hôn nhân được coi là tài sản riêng, trừ khi có thỏa thuận nhập vào tài sản chung.

4.5. Khi lập văn bản thỏa thuận, cần chú ý điều gì?

Cần ghi rõ thông tin các bên, nội dung cụ thể, quyền và nghĩa vụ, cam kết thực hiện, thời gian có hiệu lực. Nội dung không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và nên thể hiện sự tự nguyện, thỏa thuận minh bạch.

4.6. Văn bản thỏa thuận có giá trị pháp lý không?

Văn bản thỏa thuận vẫn có thể có giá trị pháp lý nếu được lập dựa trên sự tự nguyện, minh bạch, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội. Dù không được quy định cụ thể như hợp đồng, nhưng khi nội dung rõ ràng và có chữ ký của các bên, văn bản thỏa thuận vẫn có thể được Tòa án xem xét làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

4.7. Văn bản thỏa thuận có công chứng được không?

Thông thường, biên bản thỏa thuận sẽ không được công chứng vì không thuộc danh mục văn bản yêu cầu công chứng theo quy định. Nếu muốn công chứng, các bên nên lập văn bản dưới dạng hợp đồng có đầy đủ điều khoản cụ thể và phù hợp với quy định pháp luật về công chứng.