Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025
Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025

1. Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025

1.1. Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng là một loại văn bản chính thức được sử dụng để thông báo cho khách hàng, đối tác và các bên liên quan về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty. Văn bản này giúp đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều được thông tin kịp thời về địa chỉ mới để tiếp tục thực hiện các giao dịch, liên hệ và nhận hàng hóa, dịch vụ.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng.

Bạn có thể tham khảo Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO

V/v: Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty

Kính gửi: Quý khách hàng

[Tên Công ty] xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty kể từ ngày [ngày/tháng/năm] như sau:

Địa chỉ cũ: [Điền địa chỉ cũ đầy đủ]

Địa chỉ mới: [Điền địa chỉ mới đầy đủ]

Mọi thông tin liên lạc và giao dịch xin vui lòng gửi về địa chỉ mới của công ty. Các thông tin liên hệ khác của công ty vẫn giữ nguyên không thay đổi:

  • Điện thoại: [Số điện thoại]
  • Email: [Địa chỉ email]
  • Website: [Địa chỉ website]

Chúng tôi cam kết việc thay đổi địa chỉ này không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm/dịch vụ và các điều khoản hợp đồng đã ký kết với Quý khách hàng.

Kính mong Quý khách hàng tiếp tục ủng hộ và hợp tác cùng công ty chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn!

[Địa điểm], ngày ... tháng ... năm ...

[TÊN CÔNG TY]

Giám đốc [Họ tên]

1.2. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025

Hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025:

“Điều 47. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

4. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.”

  • Theo đó, trong trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính thì gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới.
  • Theo đó, hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ công ty (địa chỉ trụ sở chính) bao gồm các giấy tờ sau đây:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký (Phụ lục II 1 thay đổi địa chỉ công ty);
    • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mới nhất 2025:

  • Căn cứ tại Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:
    • Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới.
    • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.
    • Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

2. Bao lâu có kết quả thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp?

Căn cứ tại Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 33: Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.”

  • Theo đó, trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lưu ý: Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025
Mẫu thông báo chuyển địa chỉ công ty đến khách hàng. Thủ tục, hồ sơ khi thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp mới nhất 2025

3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • (1) Tên doanh nghiệp;
  • (2) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
  • (3) Ngành, nghề kinh doanh;
  • (4) Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • (5) Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • (6) Thông tin đăng ký thuế;
  • (7) Số lượng lao động dự kiến;
  • (8) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
  • (9) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

4. Trường hợp nào doanh nghiệp phải thay đổi nội dung đăng ký?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 56 đến Điều 60 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

  • Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
  • Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
  • Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập.

Lưu ý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Nội dung đăng ký doanh nghiệp là gì?

Nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; loại hình doanh nghiệp; thông tin về người đại diện theo pháp luật; thông tin về thành viên/cổ đông sáng lập (nếu có); và mã số doanh nghiệp.

5.2. Đăng ký doanh nghiệp được hiểu gồm những hoạt động gì?

Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

5.3. Tự chủ đăng ký kinh doanh là gì?

Quyền tự chủ đăng ký kinh doanh là quyền của các chủ thể kinh doanh được tự do lựa chọn hình thức, ngành nghề, địa bàn, quy mô và phương thức kinh doanh, không cần phải xin phép hoặc chờ sự chấp thuận của cơ quan nhà nước, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện hoặc bị cấm theo quy định của pháp luật.

5.4. Tại sao phải đăng ký doanh nghiệp?

Việc đăng ký kinh doanh có nhiều ý nghĩa thiết thực và quan trọng. Song, quan trọng nhất của đăng ký kinh doanh là tạo cơ sở cho sự ra đời của một tổ chức hợp pháp, được nhà nước bảo hộ kinh doanh. Nếu bạn đăng ký doanh doanh, doanh nghiệp bạn sẽ được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

5.5. Đăng ký kinh doanh tên tiếng Anh là gì?

Business registration – Đăng ký kinh doanh. Operating license – Giấy phép hoạt động.