Trong năm 2025, nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng hay đầu tư cá nhân ngày càng phổ biến, kéo theo đó là yêu cầu về tính pháp lý và rõ ràng trong hợp đồng vay vốn. Việc sử dụng mẫu hợp đồng vay vốn được soạn thảo đúng theo quy định pháp luật không chỉ giúp các bên phòng ngừa rủi ro pháp lý mà còn là cơ sở quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh. Dưới đây là mẫu hợp đồng vay vốn mới nhất năm 2025, được xây dựng phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành và các văn bản pháp luật liên quan.
Mẫu hợp đồng vay vốn mới nhất 2025 chuẩn quy định pháp luật

1. Hợp đồng vay tài sản là gì?

Giấy nợ viết tay liệu có giá trị pháp lý? | VTV.VN

Hợp đồng vay tài sản là gì

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, hợp đồng vay tiền cũng là hợp đồng vay tài sản.

2. Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân mới nhất 2025?

Hiện nay pháp luật không quy định mẫu hợp đồng vay tài sản. Theo đó, có thể tham khảo mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân mới nhất 2025 dưới đây:'

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm ....., tại ............................ Chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

II. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .......................................................

Điện thoại: .......................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tài sản này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ……………………………………………………………...

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay là ....................... kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B vay nêu trên bằng hình thức (1) .................................... vào ngày ...................................

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. Bên B phải trả nợ gốc và lãi cho bên A chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ................... Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày................., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian ............... ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà Bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng …….% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

- Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

- Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

- Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;

- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn... theo quy định pháp luật (nếu có);

- Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm Hợp đồng này thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

BÊN CHO VAY

BÊN VAY

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

3. Hợp đồng vay tiền cá nhân có bắt buộc công chứng không?

Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Mà theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản thì hợp đồng vay tài sản không bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng.

Theo đó, hợp đồng vay tiền cá nhân không bắt buộc phải được công chứng

Tuy nhiên, theo Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Như vậy, mặc dù không bắt buộc nhưng hợp đồng vay tiền cá nhân có thể công chứng như một bước đảm bảo hiệu lực thi hành đối với các bên.

4. Phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân là bao nhiêu?

Đưa pháp luật đến với người dân để pháp luật đi vào cuộc sống

Phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân là bao nhiêu

Theo tiết a.5 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC đã quy định cụ thể phí công công chứng hợp đồng vay tiền sẽ tính trên giá trị khoản vay. Cụ thể mức thu phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân sẽ tính như sau:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Lưu ý: Mức thu phí công chứng trên được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng vay vốn có thể vô hiệu trong trường hợp nào?

Hợp đồng vay vốn có thể bị tuyên vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc bên vay/cho vay không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bị ép buộc, lừa dối khi ký kết hợp đồng.

5.2. Lãi suất trong hợp đồng vay vốn được quy định như thế nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác (ví dụ: lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước).

5.3. Nếu bên vay không trả nợ đúng hạn thì bên cho vay có thể làm gì?

Bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay thanh toán đúng hạn theo hợp đồng, nếu không được đáp ứng thì có thể khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu thi hành án hoặc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có).