Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân với cá nhân viết tay chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân với cá nhân viết tay chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu giấy vay tiền cá nhân với cá nhân 2025 chuẩn pháp lý?

Giấy vay tiền cá nhân với cá nhân là một loại hợp đồng vay mượn giữa hai cá nhân. Trong đó, người cho vay cung cấp một khoản tiền cho người vay. Người vay cam kết hoàn trả số tiền đó theo đúng các điều khoản đã thống nhất, bao gồm cả lãi suất (nếu có) và thời hạn trả nợ.

Dưới đây là mẫu giấy vay tiền cá nhân với cá nhân 2025 chuẩn pháp lý:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm ....., tại ............................ Chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

II. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............; Hộ khẩu thường trú tại .......................................................

Điện thoại: .......................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tài sản này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ……………………………………………………………………...

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay là ....................... kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B vay nêu trên bằng hình thức (1) .................................... vào ngày ...................................

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. Bên B phải trả nợ gốc và lãi cho bên A chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ................... Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày................., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian ............... ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà Bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

- Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

- Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

- Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;

- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn... theo quy định pháp luật (nếu có);

- Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm Hợp đồng này thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

BÊN CHO VAY BÊN VAY

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên) (Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Hình thức vay hoặc trả lãi có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu bằng chuyển khoản thì nêu rõ số tài khoản, ngân hàng và tên chủ tài khoản.

2. Hợp đồng vay tiền cá nhân với cá nhân có phải công chứng không?

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định."

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Ngoài ra, khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc hợp đồng vay tiền cá nhân phải lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi thì bên vay hoặc bên cho vay có quyền yêu cầu công chức hợp đồng vay tiền cá nhân.

Lãi suất bao nhiêu là cho vay nặng lãi?

3. Lãi suất bao nhiêu là cho vay lãi nặng?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP quy định như sau:

Điều 2. Về một số từ ngữ

1. “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp cho vay bằng tài sản khác (không phải là tiền) thì khi giải quyết phải quy đổi giá trị tài sản đó thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.

2. “Thu lợi bất chính” là số tiền lãi vượt quá mức lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự và các khoản thu trái pháp luật khác của người vay.

Trường hợp thu lợi bất chính là tài sản khác (không phải là tiền) thì phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.

Căn cứ theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 về lãi suất như sau:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định trên, mức lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Trường hợp cho vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất thì được xác định là cho vay lãi nặng.

4. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định trên, người nào có hành vi cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng hoặc đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

Người phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Như vậy, tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự bị phạt tối đa 03 năm tù.

5. Ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền phải làm sao?

Dưới đây bài viết sẽ gợi ý một số cách giải quyết khi đã ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận được tiền:

  • Nếu bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân thì bên vay tiền có thể liên hệ hoặc trực tiếp đến ngân hàng để biết nguyên nhân thời hạn giải ngân cụ thể.
  • Nếu bên vay tiền vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn thì bên vay có thể trực tiếp đến bên cho vay (ngân hàng) để yêu cầu hủy hợp đồng.
  • Nếu sai thông tin tài khoản nhận tiền thì bên vay cần cung cấp lại đầy đủ và chính xác thông tin nhận tiền.
  • Nếu bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản thì cần liên hệ đến ngân hàng để được hỗ trợ và giải quyết.
  • Nếu bên cho vay cố tình giao tiền chậm, bên vay có thể hối thúc bên cho vay giao tiền, trường hợp bên cho vay vẫn chậm trễ trong việc giao tiền thì bên vay tiền có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Nếu bên cho vay có hành vi lừa đảo thì bên vay liên hệ cơ quan công an để tố cáo và xử lý kịp thời.

Việc các bên đã thực hiện ký kết hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền là chuyện không hiếm gặp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các bên đã ký kết hợp đồng vay nhưng bên vay chưa nhận được tiền.

Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến thường gặp bao gồm:

  • Bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân;
  • Bên vay vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn;
  • Sai thông tin tài khoản nhận tiền hoặc bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản;
  • Bên cho vay có hành vi lừa đảo;
  • Bên cho vay cố tình giao tiền chậm.
  • Thông thường, khi rơi vào trường hợp này, nhiều người sẽ hoang mang không tìm được cách giải quyết tốt nhất.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025?

Hiện nay chưa có quy định chi tiết về mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ. Tuy nhiên, chị có thể tham khảo mẫu sau đây:

Xem chi tiết Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025:

6.2. Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là gì?

Việc mượn tiền là cách nói thông thường trong đời sống, tuy nhiên đối chiếu với quy định pháp luật thì mượn tiền có thể hiểu là vay tiền.

Hợp đồng mượn tiền là một dạng hợp đồng cho vay tài sản và được điều chỉnh cụ thể ởĐiều 463 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể giữa bên mượn và bên cho mượn, theo đó bên cho mượn sẽ giao một khoản tiền nhất định cho bên mượn sử dụng trong thời gian nhất định. Bên mượn có trách nhiệm trả lại số tiền theo thời hạn thanh toán trong hợp đồng, có thể phải trả lãi nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy về mặt bản chất có thể thấy rằng, hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó chủ thể là bên vay sẽ nhận một khoản tiền từ chủ thể là bên cho vay cụ thể trong trường hợp này là giám đốc, khi đến hạn trả bên vay sẽ phải có trách nhiệm thực hiện hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số tiền gốc mà không phải trả lãi.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất bắt buộc phải có công chứng hoặc đi chứng thực. Nhưng để đảm bảo tính chất pháp lý và tránh những rủi ro phát sinh, bên cho mượn và bên mượn tiền thường thống nhất khi giao kết hợp đồng sẽ bằng văn bản và đi công chứng, chứng thực.

6.3. Hợp đồng mượn tiền có bắt buộc phải công chứng hay không?

Tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bên cạnh đó, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Từ các quy định trên thì hợp đồng mượn tiền không bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ khi các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận về việc công chứng. Tuy nhiên, có một số trường hợp cá nhân cần xem xét về việc công chứng hợp đồng như:

(1) Theo quy định pháp luật:

Pháp luật Việt Nam không yêu cầu hợp đồng mượn tiền phải công chứng để có hiệu lực, trừ khi liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Hợp đồng mượn tiền chỉ cần được lập bằng văn bản và có chữ ký của hai bên (hoặc bên thứ ba chứng kiến) để làm căn cứ pháp lý.

(2) Lợi ích của việc công chứng hợp đồng mượn tiền:

Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng có thể mang lại một số lợi ích, bao gồm:

Tăng tính pháp lý: Khi hợp đồng được công chứng, nó trở thành chứng cứ vững chắc hơn trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Hợp đồng công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn so với hợp đồng chỉ có chữ ký của các bên.

Phòng tránh tranh chấp: Việc công chứng giúp xác nhận rằng các bên đã đồng ý với các điều khoản, tránh trường hợp một trong các bên sau này phủ nhận việc đã ký hợp đồng.

(3) Trường hợp không công chứng:

Nếu các bên tham gia tin tưởng lẫn nhau và không muốn phải chi phí cho việc công chứng, hợp đồng mượn tiền không công chứng vẫn có giá trị pháp lý nếu nó đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức của hợp đồng dân sự.