Mẫu hợp đồng vay cá nhân không thế chấp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng vay cá nhân không thế chấp chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp mới nhất 2025?

Căn cứ theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung hợp đồng được quy định như sau:

"Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp."

Như vậy nội dung trong hợp đồng là do các bên thỏa thuận. Có thể tham khảo mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm ....., tại ............................ Chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .........................................................

Điện thoại: .......................................

II. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà ................................, sinh năm .........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu:..................................do .................................cấp ngày ...............;

Hộ khẩu thường trú tại .......................................................

Điện thoại: .......................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tài sản này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ……………………………………………………………...

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay là ....................... kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B vay nêu trên bằng hình thức (1) .................................... vào ngày ...................................

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. Bên B phải trả nợ gốc và lãi cho bên A chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ................... Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày................., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian ............... ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà Bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng …….% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

- Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

- Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

- Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;

- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn... theo quy định pháp luật (nếu có);

- Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm Hợp đồng này thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

BÊN CHO VAY

BÊN VAY

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

2. Hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp có phải công chứng không?

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định."

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Ngoài ra, khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc hợp đồng vay tiền cá nhân phải lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi thì bên vay hoặc bên cho vay có quyền yêu cầu công chức hợp đồng vay tiền cá nhân.

Lãi suất tối đa cho vay tiền đối với cá nhân

3. Lãi suất tối đa cho vay tiền đối với cá nhân là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 về lãi suất như sau:

"Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Như vậy, lãi suất cho vay sẽ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cá nhân, tuy nhiên trong trường hợp có thỏa thuận lãi suất thì mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.

Trường hợp cho vay với lãi suất cao hơn quy định có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

4. Phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân là bao nhiêu?

Theo tiết a.5 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTCđã quy định cụ thể phí công công chứng hợp đồng vay tiền sẽ tính trên giá trị khoản vay. Cụ thể mức thu phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân sẽ tính như sau:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Lưu ý: Mức thu phí công chứng trên được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

5. 04 Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải mẫu hợp đồng mượn tiền file word ở đâu?

Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định thì lãi suất cho vay sẽ do hai bên thỏa thuận. Như vậy, các bên cũng có quyền không áp lãi suất vay vào trong hợp đồng mượn tiền.

Sau đây sẽ là 04 mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất cho người đọc tham khảo:

  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 1:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 2:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 3:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 4:

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025?

Hiện nay chưa có quy định chi tiết về mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ. Tuy nhiên, chị có thể tham khảo mẫu sau đây:

Xem chi tiết Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025:

6.2. Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là gì?

Việc mượn tiền là cách nói thông thường trong đời sống, tuy nhiên đối chiếu với quy định pháp luật thì mượn tiền có thể hiểu là vay tiền.

Hợp đồng mượn tiền là một dạng hợp đồng cho vay tài sản và được điều chỉnh cụ thể ởĐiều 463 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể giữa bên mượn và bên cho mượn, theo đó bên cho mượn sẽ giao một khoản tiền nhất định cho bên mượn sử dụng trong thời gian nhất định. Bên mượn có trách nhiệm trả lại số tiền theo thời hạn thanh toán trong hợp đồng, có thể phải trả lãi nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy về mặt bản chất có thể thấy rằng, hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó chủ thể là bên vay sẽ nhận một khoản tiền từ chủ thể là bên cho vay cụ thể trong trường hợp này là giám đốc, khi đến hạn trả bên vay sẽ phải có trách nhiệm thực hiện hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số tiền gốc mà không phải trả lãi.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất bắt buộc phải có công chứng hoặc đi chứng thực. Nhưng để đảm bảo tính chất pháp lý và tránh những rủi ro phát sinh, bên cho mượn và bên mượn tiền thường thống nhất khi giao kết hợp đồng sẽ bằng văn bản và đi công chứng, chứng thực.

6.3. Hợp đồng mượn tiền có bắt buộc phải công chứng hay không?

Tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bên cạnh đó, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Từ các quy định trên thì hợp đồng mượn tiền không bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ khi các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận về việc công chứng. Tuy nhiên, có một số trường hợp cá nhân cần xem xét về việc công chứng hợp đồng như:

(1) Theo quy định pháp luật:

Pháp luật Việt Nam không yêu cầu hợp đồng mượn tiền phải công chứng để có hiệu lực, trừ khi liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Hợp đồng mượn tiền chỉ cần được lập bằng văn bản và có chữ ký của hai bên (hoặc bên thứ ba chứng kiến) để làm căn cứ pháp lý.

(2) Lợi ích của việc công chứng hợp đồng mượn tiền:

Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng có thể mang lại một số lợi ích, bao gồm:

Tăng tính pháp lý: Khi hợp đồng được công chứng, nó trở thành chứng cứ vững chắc hơn trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Hợp đồng công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn so với hợp đồng chỉ có chữ ký của các bên.

Phòng tránh tranh chấp: Việc công chứng giúp xác nhận rằng các bên đã đồng ý với các điều khoản, tránh trường hợp một trong các bên sau này phủ nhận việc đã ký hợp đồng.

(3) Trường hợp không công chứng:

Nếu các bên tham gia tin tưởng lẫn nhau và không muốn phải chi phí cho việc công chứng, hợp đồng mượn tiền không công chứng vẫn có giá trị pháp lý nếu nó đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức của hợp đồng dân sự.

6.4. Ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền, hợp đồng có hiệu lực không?

Việc vay tiền dù được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân hay hình thức nào đều tiềm ẩn những rủi ro khó tránh khỏi. Một trong số những rủi ro đó là việc các bên đã ký hợp đồng nhưng chưa nhận được khoản tiền vay theo thỏa thuận.

Như đã trình bày ở trên, hợp đồng vay tiền có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật liên quan có quy định khác.

Như vậy, khi các bên đã thực hiện ký kết hợp đồng vay tiền thì dù bên vay tiền có nhận được tiền hay chưa, hợp đồng vay tiền vẫn sẽ có hiệu lực pháp luật trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

6.5. Ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền phải làm sao?

Dưới đây bài viết sẽ gợi ý một số cách giải quyết khi đã ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận được tiền:

  • Nếu bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân thì bên vay tiền có thể liên hệ hoặc trực tiếp đến ngân hàng để biết nguyên nhân thời hạn giải ngân cụ thể.
  • Nếu bên vay tiền vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn thì bên vay có thể trực tiếp đến bên cho vay (ngân hàng) để yêu cầu hủy hợp đồng.
  • Nếu sai thông tin tài khoản nhận tiền thì bên vay cần cung cấp lại đầy đủ và chính xác thông tin nhận tiền.
  • Nếu bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản thì cần liên hệ đến ngân hàng để được hỗ trợ và giải quyết.
  • Nếu bên cho vay cố tình giao tiền chậm, bên vay có thể hối thúc bên cho vay giao tiền, trường hợp bên cho vay vẫn chậm trễ trong việc giao tiền thì bên vay tiền có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Nếu bên cho vay có hành vi lừa đảo thì bên vay liên hệ cơ quan công an để tố cáo và xử lý kịp thời.

Việc các bên đã thực hiện ký kết hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền là chuyện không hiếm gặp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các bên đã ký kết hợp đồng vay nhưng bên vay chưa nhận được tiền.

Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến thường gặp bao gồm:

  • Bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân;
  • Bên vay vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn;
  • Sai thông tin tài khoản nhận tiền hoặc bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản;
  • Bên cho vay có hành vi lừa đảo;
  • Bên cho vay cố tình giao tiền chậm.
  • Thông thường, khi rơi vào trường hợp này, nhiều người sẽ hoang mang không tìm được cách giải quyết tốt nhất.

6.6. Có được hủy hợp đồng vay tiền khi chưa nhận tiền không?

Bởi theo quy định tại các Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 quy đinh hủy bỏ hợp đồng như sau:

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Theo Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015, quy đinh hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Điều 424. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

2. Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Căn cứ Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015, quy đinh hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện như sau:

Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Theo đó, căn cứĐiều 426 Bộ luật Dân sự 2015việc hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng được quy định như sau:

Điều 426. Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng

Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.

Như vậy, có thể hủy hợp đồng vay tiền khi rơi vào các trường hợp sau đây mà không phụ thuộc vào việc bên vay đã nhận tiền hay chưa:

  • Các bên thỏa thuận nếu một bên vi phạm hợp đồng thì đây sẽ là điều kiện để hủy hợp đồng;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Do chậm thực hiện nghĩa vụ;
  • Do không có khả năng thực hiện;
  • Do tài sản bị hư, hỏng, mất;
  • Trường hợp khác.