Mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuyên nghiệp, chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuyên nghiệp, chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuyên nghiệp, chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê văn phòng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày….. tháng……năm 20…….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số:……./HĐTN/A-B

- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 2015 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào Luật Nhà ở năm 2014 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tiễn của Hai Bên:

Hôm nay, ngày ..…/…./2017, tại số…………………………………Chúng tôi gồm các Bên:

BÊN CHO THUÊ NHÀ

(Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà

: ………………………………………………………………...

Sinh ngày

: ………………………………………………………………...

Hộ khẩu thường trú

: ………………………………………………………………...

CMND số

: ………………………………………………………………...

Điện thoại

: ………………………………………………………………...

Số tài khoản

: ………………………………………………………………...

Ngân hàng

: ………………………………………………………………...

Đồng sở hữu (Nếu có)

: ………………………………………………………………...

BÊN THUÊ NHÀ

(Gọi tắt là Bên B):

Tên công ty

: ………………………………………………………………...

MST

: ………………………………………………………………...

Địa chỉ

:…………………………………………………………………

Điện thoại

: ………………………………………………………………...

Tài khoản

: ………………………………………………………………...

Đại diện

: ………………………………………………………………...

Chức vụ

: ………………………………………………………………...

Hai bên thỏa thuận cùng nhau lập và ký hợp đồng thuê nhà này sau đây gọi chung là Hợp đồng theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

1.1 Đối tượng của hợp đồng này là: Căn nhà số………………………………………..

- Diện tích mặt bằng căn nhà:…………………………………………………..

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng;

- Số tầng:………………………………………………………………………..

(Chi tiết tình trạng ngôi nhà được thể hiện tại phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng này. Phụ lục 01 được lập vào ngày bàn giao nhà. Có sự xác nhận của Hai Bên).

1.2 Mục đích thuê: Bên B thuê căn nhà để làm văn phòng đại diện/văn phòng làm việc

ĐIỀU 2

ĐẶT CỌC HỢP ĐỒNG

Bên B đặt cọc cho bên A:…….(Bằng chữ…...) tương đương…….tháng tiền thuê nhà vào ngày…/…./20…. Khi kết thúc Hợp đồng, tiền đặt cọc sẽ được Bên A hoàn trả cho Bên B sau khi đã trừ các khoản cần thanh toán như chi phí điện, nước, internet… mà Bên B chưa thanh toán hoặc các thiệt hại về vật chất của Bên A do Bên B gây ra (nếu có).

ĐIỀU 3

THỜI HẠN THUÊ VÀ GIÁ THUÊ

3.1 Thời gian thuê căn nhà:………(……….tháng) được tính từ ngày….tháng…..năm 20…đến ngày……tháng……năm 20….

3.2 Giá thuê một tháng:…….(Bằng chữ:……). Giá thuê đã bao gồm:………………….

ĐIỀU 4

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4. 1. Phương thức thanh toán:

a) Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A như sau:

Ký hợp đồng xong Bên B sẽ thanh toán cho Bên A…….tháng tiền thuê nhà. Các đợt thanh toán tiếp trong vòng ……..ngày của tháng đầu tiên trong kỳ thanh toán.

4.2 Hình thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán bằng hình thức…………..

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A.

5.1 Nghĩa vụ Bên A:

a) Cung cấp cho Bên B bản sao công chứng giấy chứng nhận sở hữu tài sản cho thuê, bản sao CMTND;

b) Giao nhà cho Bên B theo đúng phụ lục 1 Hợp đồng ngày Bên B chuyển đến;

c) Cho phép Bên B được tiến hành các công việc sửa chữa, cải tạo cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của mình nhng phải trao đôi cụ thể với bên A, được bên A đồng ý.

d) Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định, toàn bộ nhà trong thời hạn thuê.

e) Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê.

f) Hỗ trợ với Bên B làm thủ tục liên quan đến thuế để xuất hóa đơn cho Bên B.

g) Trong quá trình Bên B sử dụng ngôi nhà nếu có các vấn đề liên quan đến sửa chữa, điện, nước vượt khỏi phạm vi thẩm quyền mà không do lỗi của Bên B thì hỗ trợ Bên B sửa chữa, khắc phục;

h) Nếu Bên A cần lấy nhà để sử dụng hoặc lý do khác mà Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã cam kết thì Bên A phải thông báo cho Bên B trước 03 (ba) tháng để Bên B chuẩn bị di chuyển. Số tiền nhà Bên B đã thanh toán sẽ được trả lại nếu chưa ở hết thời gian thanh toán đó. Trả lại tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng. Ngoài ra Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B là 01 (một) tháng tiền thuê nhà;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5.2 Quyền Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.

b) Nhận đủ tiền thuê nhà đúng như đã thoả thuận;

c) Bên A đến kiểm tra định kỳ ngôi nhà 3 tháng/1 lần để kiểm tra định kỳ việc sử dụng ngôi nhà của bên B và phát hiện kịp thời và sửa chữa các hư hỏng nếu xảy ra.

d) ) Được lấy lại toàn bộ căn nhà và quyền Sử dụng đất ở nguyên trạng như lúc đầu cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê;

e) Trong một số trường hợp khẩn cấp có thể đến thăm nhà mà không cần báo trước.

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên B:

+ Không trả tiền thuê nhà đúng thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;

+ Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã cam kết;

+ Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

+ Tự ý sửa chữa toàn bộ ngôi nhà mà không có sự đồng ý của Bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

+ Vi phạm pháp luật Việt Nam trong quá trình sản xuất kinh doanh.

ĐIỀU 6

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1 Nghĩa vụ của Bên B

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.

c) Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng.

d) Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật Việt Nam về các nội dung kinh doanh của mình. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương, nếu để xảy ra vi phạm thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và chính quyền địa phương.

e) Không được đem các vũ khí và các chất dễ cháy nổ vào nhà đã thuê. Đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ, nếu xảy ra hỏa hoạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thiệt hại đã xảy ra (nếu có).

f) Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà.

g) Thông báo cho chủ nhà những khó khăn Bên B gặp phải trong quá trình thuê nhà và nhờ Bên A có những biện pháp hỗ trợ cần thiết (ví dụ: Các vấn đề khó khăn liên quan đến điện, nước, quản lý của cơ quan nhà nước, môi trường…).

h) Nếu Bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên A trước 01 (một) tháng. Tiền đặt cọc được Bên A trả lại Bên B theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 Hợp đồng này sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc sử dụng ngôi nhà và trả tiền bồi thường 01 (một) tháng tiền thuê nhà.

i) Thay mặt bên B thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định (Có sự hỗ trợ của Bên A)

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6.2 Bên B có các Quyền sau đây:

a) Nhận toàn bộ căn nhà theo đúng thoả thuận;

b) Bên B được sửa lại hoặc thay đổi nội, ngoại thất của căn nhà để phù hợp với mục đích sử dụng, kinh doanh của mình nhưng phải được sự đồng ý của Bên A và phải tuân theo những qui định về xây dựng cơ bản và chịu toàn bộ chi phí đó.

c) Trường hợp chấm dứt hoặc kết thúc hợp đồng, Bên B có quyền tháo đỡ các thiết bị mà bên B đã lắp đặt vào ngôi nhà;

f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng hết thời hạn theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

2. Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn khi căn nhà bị tiêu hủy hoặc bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

3. Nếu Bên A hoăc bên B vi phạm các điều khoản đã ký kết thì bên còn lạí có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã thông báo cho bên vi phạm biết, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng…….. tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

4. Nếu một trong hai bên tham gia ký kết hợp đồng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không có căn cứ pháp luật thì sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng………tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 8

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh thì cả hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc, thảo luận, thương lượng và xử lý trên cơ sở công bằng, tôn trọng lợi ích của các bên. Nếu các tranh chẩp không thể thương lượng, các bên thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân có thẩm quyền của thành phố……… giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các văn bản kèm theo Hợp đồng:

……………………………………………………………………………………………..

4. Hợp đồng này gồm……trang được lập thành……bản có giá trị như nhau do Bên A giữ………bản, Bên B giữ……bản, gửi Cơ quan thuế……..bản làm cơ sở thực hiện.

BÊN THUÊ NHÀ

BÊN CHO THUÊ NHÀ

Cơ sở pháp lý xây dựng Biểu mẫu:

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật nhà ở 2014;

- Luật kinh doanh bất động sản 2014;

- Luật doanh nghiệp 2014

2. Các lưu ý cần nhớ khi giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh

(1) Về điều kiện đối với các chủ thể tham gia hợp đồng:

  • Đối với cá nhân:
    • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
    • Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi – dưới 18 tuổi có đủ năng lực hành vi dân sự cũng có thể xác lập và thực hiện hợp đồng thuê nhà nếu được người đại diện pháp luật của mình đồng ý.
  • Đối với pháp nhân và hộ gia đình:
    • Hợp đồng phải được xác lập và thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.
    • Nếu bên thuê là cá nhân trong nước thì không bắt buộc đăng ký cư trú ở nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài: Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc đăng ký cư trú tại nơi có nhà được giao dịch.
    • Nếu bên thuê là tổ chức thì cần đáp ứng điều kiện chủ thể tham gia giao dịch theo quy định về dân sự và không phụ thuộc vào nơi tổ chức có đăng ký kinh doanh hoặc nơi thành lập. Nếu là tổ chức nước người thì còn phải đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

(2) Về điều kiện đối với nhà cho thuê để kinh doanh: Căn cứ Điều 160 Luật Nhà ở 2023, nhà cho thuê kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

  • Có Giấy chứng nhận hợp pháp theo quy định.
  • Hiện không có tranh chấp, khiếu nại hay khiếu kiện gì về quyền sở hữu.
  • Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở (nếu là nhà có thời hạn).
  • Không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án hoặc chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời/biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Toà án/cơ quan có thẩm quyền.
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hoặc có thông báo giải toả/phá dỡ của cơ quan thẩm quyền.

(3) Về nội dung của hợp đồng thuê nhà kinh doanh:

Các bên được tự do thỏa thuận các nội dung trong hợp đồng miễn là phù hợp với quy định pháp luật.

(4) Về quyền, nghĩa vụ của các bên:

Các bên cần thoả thuận và quy định rõ các quyền, nghĩa vụ cơ bản của bên cho thuê và bên thuê trong hợp đồng/ Trong đó, có thể nêu một số nội dung cụ thể như:

  • Quyền của bên cho thuê:
    • Nhận đầy đủ tiền thuê đúng thời hạn thỏa thuận.
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định.
    • Được lấy lại nhà khi hết thời hạn thuê…
  • Nghĩa vụ của bên cho thuê:
    • Bàn giao nhà cho bên thuê đúng thời gian quy định.
    • Đảm bảo cho bên thuê được sử dụng nhà ổn định trong thời gian thuê.
    • Sửa chữa nhà theo định kỳ/thoả thuận…
  • Quyền của bên thuê:
    • Nhận nhà theo thoả thuận hai bên.
    • Được cho thuê lại khi bên cho thuê chấp thuận.
    • Được yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà khi bị hư hỏng nặng không phải do lỗi bên thuê…
  • Nghĩa vụ của bên thuê:
    • Sử dụng nhà đúng mục đích để kinh doanh.
    • Trả đầy đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn quy định.
    • Bảo quản, giữ gìn nhà trong thời gian thuê.

3. Hợp đồng thuê nhà kinh doanh có bắt buộc phải công chứng?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định bắt buộc hợp đồng thuê nhà phải được công chứng, chứng thực. Do đó, hợp đồng thuê nhà để kinh doanh không bắt buộc phải công chứng mà chỉ cần được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mình cũng như để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra thì các bên nên công chứng hợp đồng thuê nhà kinh doanh.

4 lưu ý hợp đồng thuê nhà kinh doanh không phải ai cũng biết
Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh có bắt buộc công chứng không?

4. Các loại thuế khi thuê nhà kinh doanh

Khi thuê nhà để làm ăn kinh doanh, các khoản thuế rất quan trọng. Nếu bạn không hiểu rõ về nó thì chắc chắn bạn sẽ lúng túng không biết xử lý như thế nào. Cũng như bạn cũng sẽ không hề biết được khoản thuế mà bạn sẽ phải nộp là bao nhiêu. Thông thường các khoản thuế này sẽ bao gồm:

Thuế môn bài

Được thu một lần/năm hoặc khi bạn bắt đầu đăng kí kinh doanh. Thuế môn bài có quy định là:

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
  • Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm

Thuế GTGT & thuế TNCN

Thuế này sẽ được tính trên doanh thu (bao gồm doanh thu chịu thuế) và một số khoản thu khác bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo hợp đồng cho thuê.

5. Thời điểm giao kết hợp đồng thuê nhà kinh doanh khi nào?

Căn cứ theo Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thời điểm giao kết hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Như vậy, hợp đồng thuê nhà kinh doanh được giao kết tại thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Chú ý:

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Người thuê có được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà thuê để kinh doanh không?

Theo quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, người thuê không được tự ý sửa chữa hoặc thay đổi kết cấu nhà thuê khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê. Việc cải tạo, lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo, làm lại nội thất hoặc xây dựng thêm công trình phụ đều phải có sự chấp thuận.

Nếu bên thuê tự ý cải tạo mà không thỏa thuận trước, bên cho thuê có quyền yêu cầu hoàn trả hiện trạng ban đầu, hoặc thậm chí chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Để tránh tranh cãi, trong hợp đồng nên quy định cụ thể việc sửa chữa, cải tạo: ai được phép làm, chi phí do ai chịu, và tài sản cải tạo sau khi chấm dứt hợp đồng sẽ thuộc về ai.

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh mới năm 2022

Người thuê có được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà thuê để kinh doanh không

6.2. Trong trường hợp nhà thuê bị thu hồi, giải tỏa thì quyền lợi của người thuê được đảm bảo thế nào?

Khi nhà thuê bị Nhà nước thu hồi, giải tỏa để thực hiện quy hoạch, người thuê kinh doanh có thể gặp thiệt hại do mất địa điểm hoạt động, chi phí đầu tư, gián đoạn hoạt động…

Tuy nhiên, nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng, người thuê thường không được bồi thường thiệt hại từ phía chủ nhà, vì chủ nhà cũng không chủ động trong việc bị thu hồi. Trong trường hợp bên cho thuê đã biết trước về quy hoạch mà vẫn ký hợp đồng thì người thuê có quyền yêu cầu bồi thường theo Điều 428 Bộ luật Dân sự (lỗi làm cho giao dịch vô hiệu hoặc gây thiệt hại).

Do đó, trong hợp đồng thuê nhà kinh doanh nên bổ sung điều khoản về trách nhiệm khi có sự kiện bất khả kháng như giải tỏa, thu hồi đất, để xác định rõ nghĩa vụ của các bên và hạn chế tranh chấp.