Mẫu giấy xác nhận trả hết nợ chi tiết viết tay mới nhất 2025
Mẫu giấy xác nhận trả hết nợ chi tiết viết tay mới nhất 2025

1. Mẫu giấy xác nhận trả hết nợ chi tiết viết tay mới nhất 2025

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thể Mẫu giấy xác nhận đã trả hết nợ.

Có thể tham khảo Mẫu giấy xác nhận đã trả hết nợ dưới đây:

Mẫu giấy xác nhận đã trả hết nợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ TRẢ HẾT NỢ

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ...

1. Bên cho vay (Chủ nợ):

· Họ và tên: ...

· Số CCCD/CMND: ...

· Địa chỉ: ...

· Số điện thoại: ...

2. Bên vay (Con nợ):

· Họ và tên: ...

· Số CCCD/CMND: ...

· Địa chỉ: ...

· Số điện thoại: ...

Hai bên cùng xác nhận:

1. Bên vay đã hoàn trả đầy đủ số tiền vay là: ... đồng (Bằng chữ: ...)

2. Bên cho vay xác nhận đã nhận đủ số tiền nêu trên và không còn bất kỳ khoản nợ nào khác với bên vay.

3. Giấy xác nhận này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Ngày… tháng… năm…

BÊN CHO VAY BÊN VAY

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận đã trả hết nợ

Việc viết giấy xác nhận không quá phức tạp nhưng cần chú ý đến từng chi tiết. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể để bạn tham khảo:

Thông thường, giấy xác nhận đã trả hết nợ gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin của các bên:

Tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số thuế của bên cho vay và bên vay.

(2) Thông tin về khoản nợ:

Số tiền vay, lãi suất (nếu có), thời gian vay và các điều khoản liên quan đến hợp đồng vay.

(3) Xác nhận thanh toán:

Nội dung xác nhận rằng bên vay đã thanh toán đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi (nếu có) theo thỏa thuận.

Ngày tháng năm thực hiện thanh toán.

(4) Cam kết:

Cam kết của bên cho vay rằng không còn bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến khoản nợ đã thanh toán.

Thông tin về việc bên cho vay không có yêu cầu nào khác đối với bên vay liên quan đến khoản nợ này.

(5) Chữ ký và dấu:

Chữ ký của đại diện bên cho vay và bên vay.

Dấu của bên cho vay (nếu có).

Lưu ý: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Giấy xác nhận đã trả hết nợ là gì?

Giấy xác nhận đã trả hết nợ là một văn bản pháp lý được lập ra để xác nhận rằng một bên (thường là bên vay) đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên cho vay. Giấy xác nhận này có giá trị chứng minh việc thanh toán nợ đã được thực hiện đầy đủ và không còn nghĩa vụ tài chính nào giữa hai bên liên quan đến khoản nợ đó.

Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận đã trả hết nợ:

Thông thường, giấy xác nhận đã trả hết nợ gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin của các bên:

Tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số thuế của bên cho vay và bên vay.

(2) Thông tin về khoản nợ:

Số tiền vay, lãi suất (nếu có), thời gian vay và các điều khoản liên quan đến hợp đồng vay.

(3) Xác nhận thanh toán:

Nội dung xác nhận rằng bên vay đã thanh toán đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi (nếu có) theo thỏa thuận.

Ngày tháng năm thực hiện thanh toán.

(4) Cam kết:

Cam kết của bên cho vay rằng không còn bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến khoản nợ đã thanh toán.

Thông tin về việc bên cho vay không có yêu cầu nào khác đối với bên vay liên quan đến khoản nợ này.

(5) Chữ ký và dấu:

Chữ ký của đại diện bên cho vay và bên vay.

Dấu của bên cho vay (nếu có).

Lưu ý: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 ;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Giấy xác nhận trả hết nợ là gì?

3. Tầm quan trọng của giấy xác nhận đã trả hết nợ trong thủ tục hành chính

Giấy xác nhận đã trả hết nợ không chỉ có giá trị trong quan hệ vay mượn mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều thủ tục hành chính khác nhau.

  • Sử dụng trong các thủ tục hành chính
  • Khi bạn muốn thực hiện các thủ tục liên quan đến vay ngân hàng, mua bán bất động sản hay xin cấp giấy phép kinh doanh, các cơ quan chức năng thường yêu cầu bạn cung cấp giấy xác nhận đã trả hết nợ. Điều này nhằm đảm bảo rằng bạn không còn nợ nần và có khả năng tài chính để thực hiện các giao dịch tiếp theo.
  • Giảm thiểu rủi ro tranh chấp
  • Có giấy xác nhận, bạn sẽ ít bị đối tác tranh chấp về khoản nợ đã thanh toán. Nếu có xảy ra mâu thuẫn, bạn cũng có tài liệu chính thức để chứng minh rằng bạn đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
  • Tăng cường tính minh bạch

Sử dụng giấy xác nhận không chỉ giúp bên vay có được sự yên tâm mà còn thể hiện tính minh bạch trong giao dịch. Đây là yếu tố quan trọng giúp xây dựng lòng tin giữa các bên trong tương lai.

4. Giấy xác nhận đã trả hết nợ có hiệu lực khi nào?

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015quy định như sau:

Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, để giấy xác nhận đã trả hết nợ có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Các bên ký kết phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
  • Mục đích và nội dung cam kết không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Tuân thủ đúng hình thức do pháp luật quy định đối với việc lập giấy cam kết trả nợ (nếu có).

Đồng thời tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định.

Do đó, nếu thiếu một trong những điều kiện trên, giấy cam kết sẽ bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên.

5. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định ra sao?

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 ;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

6. Vay xong bỏ trốn thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo đó, đối với trường hợp khách hàng vay xong bỏ trốn (vay tiền thông qua hợp đồng vay sau đó bỏ trốn nhằm chiếm đoạt số tiền đã vay) số tiền 40.000.000 đồng thì có thể bị xem xét phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.