Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có hướng dẫn mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có hướng dẫn mới nhất 2025 chuẩn pháp lý

1. Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay có hướng dẫn mới nhất 2025 chuẩn pháp lý

Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu giấy chuyển nhượng đất viết tay dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG DẤT

Địa chỉ… ngày … tháng … năm 2022

Chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông (bà): ................................... Sinh năm:..........................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ........................cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ................... Sinh năm:.............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do .............................cấp ngày..../...../......

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông (bà): ............................. Sinh năm:.............................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ........................cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Cùng vợ (chồng) là ông (bà): .................... Sinh năm:.............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do .............................cấp ngày..../...../......

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Điều 01: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B dối với thửa đất có địa chỉ: ……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ....................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

Diện tích: ................ m2 (Bằng chữ: ....................................................)

Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ..................... m2; Sử dụng chung:…. .......m2

Mục đích sử dụng: ...................................................................................................

Thời hạn sử dụng: ....................................................................................................

Nguồn gốc sử dụng: ................................................................................................

Điều 02: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Băng chữ: ……………………………..).

Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

Điều 03: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ, các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng được quy định tại Điều 01 của Hợp đồng này cho Bên B. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo đúng quy định tại Điều 02 của Hợp đồng.

Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 04: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm đóng.

Điều 05: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng, nếu giữa các chủ thể phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Chỉ khi giữa các chủ thể không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện nhằm yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hai bên cam đoan những nội dung được thỏa thuận trên đây là này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Người chuyển nhượng

(ký, ghi rõ họ và tên)

Người nhận chuyển nhượng

(ký, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn viết giấy chuyển nhượng đất viết tay:

  • (1) Mục “tại”: Nêu rõ địa chỉ của Văn phòng/Phòng công chứng – nơi chứng nhận Hợp đồng tặng cho nhà, đất.

Ví dụ: Tại Văn phòng công chứng ABC, tỉnh X.

Nếu công chứng tại nhà theo yêu cầu của các bên thì ghi địa điểm Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng tặng cho này.

  • (2) Nêu rõ họ tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu kèm cơ quan cấp và ngày tháng năm cấp.
  • (3) Tài sản tặng cho: Tài sản tặng cho có thể là nhà ở và đất ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu căn hộ chung cư…

Do đó, ở phần này nêu rõ thông tin về số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích…. Kèm theo thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà, đất.

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có bị vô hiệu không?
Giấy chuyển nhượng đất viết tay có bị vô hiệu không?

2. Giấy chuyển nhượng đất viết tay có bị vô hiệu không?

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị pháp lý. Nếu giấy mua bán đất viết tay không tuân thủ quy định này, hợp đồng sẽ bị coi là vô hiệu và không được công nhận, gây khó khăn trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất.

3. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2025 gồm những gì?

Để tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên chuyển nhượng cần tiền hành chuẩn bị hồ sơ với các tài liệu sau:

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Phiếu yêu cầu công chứng.
  • Giấy tờ tùy thân hai bên: Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD)/hộ chiếu còn thời hạn (bản sao), đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân…
  • Giấy xác nhận nơi cư trú.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng…).
  • Giấy ủy quyền (nếu có)
  • Giấy đăng ký biến động đất đai (hiện nay là Mẫu 11/ĐK)
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

4. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất năm 2025

Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

  • Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực. Do đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng/Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất, nộp phí công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014.

  • Bước 2: Đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, sau khi công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, các bên bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc (nếu không thực hiện, người sử dụng đất sẽ bị phạt tiền từ 01 – 10 triệu đồng). Thời hạn đăng ký biến động sang tên sẽ kéo dài không quá 10 ngày làm việc. Cơ quan quản lý đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

  • Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

  • Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế và lệ phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm những gì?

Người chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2% trên giá trị chuyển nhượng. Người nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ 0.5% trên giá trị thửa đất. Ngoài ra còn có phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc (nếu có).

5.2. Thời hạn giải quyết việc sang tên sổ đỏ là bao lâu?

Theo quy định, thời hạn giải quyết sang tên sổ đỏ là không quá 10 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.3. Người nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Người nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp, nhưng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở ổn định lâu dài trong dự án nhà ở thương mại, theo quy định tại Luật Nhà ở.

5.4. Trường hợp đất chưa có sổ đỏ thì có được chuyển nhượng không?

Đất chưa có sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì không đủ điều kiện để chuyển nhượng, trừ một số trường hợp đặc biệt được Nhà nước công nhận QSDĐ và đang trong quá trình cấp sổ.