Mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Hiện hành, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản thỏa thuận 3 bên về việc mua bán nhà ở.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản thỏa thuận 3 bên về việc mua bán nhà ở dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THỎA THUẬN 3 BÊN VỀ VIỆC MUA BÁN NHÀ Ở

  • Số: [Số biên bản]
  • Ngày lập: [Ngày/tháng/năm]
  • Địa điểm: [Địa chỉ lập biên bản]

CĂN CỨ

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Nhà ở 2023;
  • Luật Kinh doanh Bất động sản 2023;
  • Theo thỏa thuận giữa các bên.

CÁC BÊN THAM GIA THỎA THUẬN

BÊN BÁN (BÊN A):

  • Họ và tên: [Họ và tên]
  • CMND/CCCD số: [Số CMND/CCCD], ngày cấp [Ngày cấp], nơi cấp [Nơi cấp]
  • Địa chỉ thường trú: [Địa chỉ]
  • Số điện thoại: [Số điện thoại]

BÊN MUA (BÊN B):

  • Họ và tên: [Họ và tên]
  • CMND/CCCD số: [Số CMND/CCCD], ngày cấp [Ngày cấp], nơi cấp [Nơi cấp]
  • Địa chỉ thường trú: [Địa chỉ]
  • Số điện thoại: [Số điện thoại]

BÊN THỨ BA (BÊN C - BÊN TRUNG GIAN/NGÂN HÀNG/BÊN ĐẦU TƯ, NẾU CÓ):

  • Tên tổ chức/cá nhân: [Tên bên thứ ba]
  • Đại diện: [Họ và tên]
  • Chức vụ: [Chức vụ]
  • Địa chỉ: [Địa chỉ]
  • Số điện thoại: [Số điện thoại]

NỘI DUNG THỎA THUẬN

1. Thông tin về bất động sản giao dịch

o Địa chỉ nhà ở: [Địa chỉ căn nhà]

o Diện tích đất: [Diện tích đất, đơn vị m²]

o Diện tích xây dựng: [Diện tích xây dựng, đơn vị m²]

o Giấy chứng nhận quyền sở hữu số: [Số sổ đỏ/sổ hồng], cấp ngày [Ngày cấp], tại [Cơ quan cấp]

2. Giá bán và phương thức thanh toán

o Giá trị căn nhà được thỏa thuận là: [Số tiền] VNĐ (Bằng chữ: […])

o Phương thức thanh toán: [Chuyển khoản/Tiền mặt]

o Thời hạn thanh toán: [Ngày/tháng/năm]

o Bên C (nếu có) cam kết hỗ trợ tài chính hoặc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên.

3. Trách nhiệm của các bên

o Bên A có trách nhiệm bàn giao nhà đúng thời hạn, đảm bảo tình trạng pháp lý rõ ràng, không tranh chấp.

o Bên B có trách nhiệm thanh toán đúng hạn, đúng số tiền đã thỏa thuận.

o Bên C (nếu có) cam kết thực hiện các nghĩa vụ trung gian, tài trợ hoặc đảm bảo giao dịch diễn ra đúng pháp luật.

4. Thời gian và phương thức bàn giao nhà

o Thời gian bàn giao: [Ngày/tháng/năm]

o Phương thức bàn giao: [Giao trực tiếp/Tại phòng công chứng]

5. Cam kết chung

o Các bên cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận. Nếu có tranh chấp, các bên cùng thương lượng, nếu không thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo pháp luật hiện hành.

HIỆU LỰC VÀ SỐ LƯỢNG BIÊN BẢN

  • Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN BÁN (BÊN A)
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN MUA (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN THỨ BA (BÊN C, NẾU CÓ)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

Những nội dung cần có trong mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên
Những nội dung cần có trong mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên

2. Những nội dung cần có trong mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên

Mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên là một văn bản pháp lý ghi nhận sự thống nhất giữa ba chủ thể tham gia vào giao dịch mua bán nhà ở, bao gồm bên bán (chủ nhà), bên mua (người có nhu cầu mua) và bên thứ ba (thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên bảo lãnh tài chính). Văn bản này quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên để đảm bảo tính minh bạch và tránh tranh chấp.

Thông thường, nội dung của biên bản thỏa thuận 3 bên gồm các nội dung sau:

  • (1) Thông tin các bên: Ghi rõ tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân của bên bán, bên mua và bên thứ ba.
  • (2) Thông tin về tài sản: Mô tả chi tiết về nhà ở được mua bán, bao gồm địa chỉ, diện tích, tình trạng pháp lý, và các thông tin liên quan khác.
  • (3) Giá bán: Xác định giá bán nhà ở và phương thức thanh toán, có thể bao gồm số tiền đặt cọc, thời gian thanh toán và các điều kiện khác.
  • (4) Cam kết và nghĩa vụ: Nêu rõ cam kết của từng bên trong giao dịch, bao gồm nghĩa vụ của bên bán trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu, nghĩa vụ của bên mua trong việc thanh toán, và nghĩa vụ của bên thứ ba nếu có.
  • (5) Thời gian thực hiện: Xác định thời gian thực hiện các nghĩa vụ của các bên liên quan đến giao dịch.
  • (6) Giải quyết tranh chấp: Quy định về cách thức giải quyết tranh chấp nếu có phát sinh trong quá trình thực hiện thỏa thuận.
Quy định về việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở có sẵn
Quy định về việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở có sẵn

3. Quy định về việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở có sẵn

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, khi ký kết hợp đồng mua bán nhà ở có sẵn, các bên phải tuân thủ các quy định sau đây:

  • (1) Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ để xác lập giao dịch, ký kết hợp đồng theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Bộ luật Dân sự; đáp ứng điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

Đáp ứng điều kiện về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về nhà ở;

  • (2) Trước khi ký hợp đồng, bên bán, cho thuê, cho thuê mua cung cấp đầy đủ thông tin và giấy tờ pháp lý của nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua;
  • (3) Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật Kinh doanh bất động sản 2023;
  • (4) Trường hợp bất động sản thực hiện giao dịch thuộc diện phải công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch thì việc công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Lưu ý: Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là khi nào?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Nhà ở 2023, thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được pháp luật quy định như sau:

  • Trường hợp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm đã hoàn thành việc xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp góp vốn, tặng cho, đổi nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở là thời điểm bên nhận góp vốn, bên nhận tặng cho, bên nhận đổi đã nhận bàn giao nhà ở từ bên góp vốn, bên tặng cho, bên đổi nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở giữa chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở với người mua, người thuê mua thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  • Trường hợp thừa kế nhà ở thì thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Giao dịch về nhà ở quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Luật Nhà ở 2023 phải tuân thủ điều kiện về giao dịch nhà ở và hợp đồng phải có hiệu lực theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Bên mua chưa đủ tài chính có thể ký thỏa thuận 3 bên không?

Trường hợp bên mua chưa đủ khả năng tài chính, họ có thể ký thỏa thuận 3 bên với sự tham gia của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng để vay vốn hoặc được hỗ trợ tài chính, qua đó thực hiện được giao dịch mua bán.

5.2. Mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên có thể hủy bỏ không?

Việc hủy bỏ thỏa thuận cần được sự đồng thuận bằng văn bản của cả ba bên. Nếu một bên đơn phương chấm dứt thỏa thuận trái với nội dung đã cam kết, có thể bị xem là vi phạm và phải bồi thường theo quy định trong thỏa thuận.

5.3. Khi nào nên sử dụng mẫu thỏa thuận mua bán nhà ở 3 bên?

Mẫu này nên được sử dụng khi giao dịch có sự tham gia của bên trung gian tài chính hoặc bảo lãnh, đặc biệt trong các trường hợp mua nhà trả góp, vay thế chấp hoặc cần đảm bảo thực hiện đúng các cam kết giữa bên bán và bên mua.

5.4. Mẫu thỏa thuận 3 bên có thay thế hợp đồng mua bán nhà không?

Không. Mẫu thỏa thuận 3 bên không thay thế cho hợp đồng mua bán nhà ở. Thỏa thuận này chỉ là tài liệu ghi nhận cam kết ban đầu và hỗ trợ cho quá trình thực hiện giao dịch. Hợp đồng mua bán nhà phải được lập riêng, có công chứng theo quy định pháp luật nếu muốn chuyển quyền sở hữu nhà ở.