Mẫu đơn vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Hợp đồng vay tài sản là gì?

Giấy nợ viết tay liệu có giá trị pháp lý? | VTV.VN

Hợp đồng vay tài sản là gì

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, hợp đồng vay tiền cũng là hợp đồng vay tài sản.

2. Mẫu đơn vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu đơn vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) mới nhất năm 2025

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY

Chương trình cho vay:.....................................

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ………………….....…...........

1. Họ tên người vay:.…………….……………… Năm sinh:……………...........……....

- Số CMND:…….…………, ngày cấp:….../…../….…., nơi cấp:…...........……….

- Địa chỉ cư trú: thôn…..…………..; xã.………….........huyện………...........….…

- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà) …………………...........…làm tổ trưởng.

- Thuộc tổ chức Hội:……………………………………………quản lý.

2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền:………………............đồng

(Bằng chữ.................................................................................................................)

Để thực hiện phương án:............................................................................................

Tổng nhu cầu vốn:....................................đồng. Trong đó:

+ Vốn tự có tham gia:............................đồng.

+ Vốn vay NHCSXH:...........................đồng để dùng vào việc:

Đối tượng

........................................

........................................

........................................

Số lượng

..................................

..................................

..................................

Thành tiền

........................................

........................................

........................................

- Thời hạn xin vay: ….. tháng; Kỳ hạn trả nợ: ….. tháng/lần.

- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…./...../.......

Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ngày….. tháng …. năm …..

Người vay

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG

1. Số tiền cho vay: ……………đồng (Bằng chữ:……...............………………………...)

2. Lãi suất: ……%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: ………% lãi suất khi cho vay.

3. Thời hạn cho vay: ……......... tháng; Kỳ hạn trả nợ: .............tháng/lần.

4. Số tiền trả nợ: ............. đồng/lần.Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…../….../…...........……

5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày .....................................................

Cán bộ tín dụng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng

(Tổ trưởng) TD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày…..tháng……năm……

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

3. Hợp đồng vay tiền cá nhân có bắt buộc công chứng không?

Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Mà theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản thì hợp đồng vay tài sản không bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng.

Theo đó, hợp đồng vay tiền cá nhân không bắt buộc phải được công chứng

Tuy nhiên, theo Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Như vậy, mặc dù không bắt buộc nhưng hợp đồng vay tiền cá nhân có thể công chứng như một bước đảm bảo hiệu lực thi hành đối với các bên.

4. Phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân là bao nhiêu?

Đưa pháp luật đến với người dân để pháp luật đi vào cuộc sống

Phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân là bao nhiêu

Theo tiết a.5 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC đã quy định cụ thể phí công công chứng hợp đồng vay tiền sẽ tính trên giá trị khoản vay. Cụ thể mức thu phí công chứng hợp đồng vay tiền cá nhân sẽ tính như sau:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Lưu ý: Mức thu phí công chứng trên được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng vay vốn có thể vô hiệu trong trường hợp nào?

Hợp đồng vay vốn có thể bị tuyên vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc bên vay/cho vay không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bị ép buộc, lừa dối khi ký kết hợp đồng.

5.2. Lãi suất trong hợp đồng vay vốn được quy định như thế nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác (ví dụ: lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước).

5.3. Nếu bên vay không trả nợ đúng hạn thì bên cho vay có thể làm gì?

Bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay thanh toán đúng hạn theo hợp đồng, nếu không được đáp ứng thì có thể khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu thi hành án hoặc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có).