Mẫu biên lai thu tiền học phí chuẩn quy định mới nhất  2025 (ảnh 1)
Mẫu biên lai thu tiền học phí chuẩn quy định mới nhất

1. Mẫu biên lai thu tiền học phí chuẩn quy định mới nhất 2025

Đơn vị:……….. Mẫu số: C40b- NCL
Địa chỉ:………. Ban hành theo QĐ số: 12/ 2001/QĐ-BTC

Ngày 13/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BIÊN LAI THU TIỀN HỌC PHÍ
(Dùng cho nhà trường, các trung tâm để thu học phí,
phí và các khoản đóng góp của học sinh)
Ngày …..Tháng …..Năm 200 ….. Quyển số :…………
Số :………..

– Họ, tên học sinh:……………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ:………………………………………………. Lớp…………. Khoa………….. Khoá…………………..
– Nội dung thu, trong đó:
+ Học phí……………………………………………………………………………………………………………….
+ Phí tuyển sinh:……………………………………………………………………………………………………..
+ Phí thi:………………………………………………………………………………………………………………
+ Tiền đóng góp xây dựng trường lớp……………………………. …………………………………………….
+……………………………………………………………………………………………………………………….
– Tổng số tiền thu………………….. (Viết bằng chữ)……………………………………………………………

Người nộp tiền Người thu tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

—————————————————————————————————————

Đơn vị:…………. Mẫu số: C38-NCL
Bộ phận:……… Ban hành theo QĐ số 001/QĐ-BTC

2. Một số mẫu biên lai thu tiền khác phổ biến chuẩn quy định mới nhất

2.1. Mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm giao thông chuẩn quy định mới nhất 2025

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

Đơn vị thu: Tổng cục thuế thành phố A

Mã số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

. Số 17

BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG

(Liên 2)

Họ tên người nộp tiền: ………………….

Địa chỉ: …………………………………

Lý do nộp phạt: …………………………………..

Theo Quyết định xử phạt số: …………………………………………..

Cơ quan xử phạt: Công an thành phố Hà Nội

Số tiền trên quyết định xử phạt: 1.200.000 đồng.

(Viết bằng chữ): một triệu hai trăm nghìn đồng.

Số tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (nếu có): không có.

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2023

Người nộp tiền

T

Trần Văn T

Người thu tiền (Mã số)

H

Nguyễn Thị H

2.2. Mẫu phiếu thu tiền phòng trọ đầy đủ nội dung mới nhất 2025

PHIẾU THU TIỀN PHÒNG


Tên khách thuê:

STT

Nội dung

Chỉ số đầu

Chỉ số cuối

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

1

Tiền nhà

2

Tiền điện

3

Tiền nước

4

Tiền wifi

5

Vệ sinh

Ngày lập phiếu: ……../………/20…….

Tạm tính: Giảm giá:

Nợ tháng trước: Tổng thanh toán:


Phòng số:



Người lập phiếu

(Ký và ghi rõ họ tên)


Người thuê

(Ký và ghi rõ họ tên)

2.3. Tải mẫu phiếu thu tiền điện chuẩn đủ thông tin mới nhất 2025

Mẫu số: 02/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)

BIÊN LAI THI TIỀN ĐIỆN NƯỚC

(Ngày ……. tháng …… năm ……………)

- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Mã số thuế:

- Địa chỉ: ..................................................................................................................

- Tên chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh:......................................

.................................................................................................................................

- Địa chỉ thuê:...........................................................................................................

Hóa đơn GTGT thanh toán tiền điện, nước với đơn vị cung cấp

Chứng từ thanh toán tiền điện, nước thực tế Doanh nghiệp sử dụng

Số hóa đơn

Ngày Tháng năm

Đơn vị cung cấp

Sản lượng điện, nước tiêu thụ

Thành tiền

Số chứng từ

Ngày tháng năm

Sản lượng điện, nước tiêu thụ

Thành tiền

- Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT): ………………………………………

Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 201..
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

3. Một số câu hỏi thường gặp

3.1. Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính được thể hiện theo hình thức nào?

Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính được thể hiện theo hình thức căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC (Có hiệu lực từ 05/05/2023) như sau:

  • Biên lai phải được đánh số liên tiếp theo thứ tự, mỗi số có từ 2 liên trở lên tùy theo mỗi loại biên lai.
    • Đối với biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá, mỗi số có 2 liên:
      • Liên 1: Lưu tại cơ quan thu
      • Liên 2: Giao cho người nộp tiền
    • Đối với biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá, mỗi số có 4 liên:
      • Liên 1: Báo soát
      • Liên 2: Giao cho người nộp tiền
      • Liên 3: Lưu cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thu phạt
      • Liên 4: Lưu tại cuống biên lai
  • Ngôn ngữ thể hiện tại biên lai thu tiền phạt là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “()” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt;
  • Số tiền thu phạt được ghi trên biên lai thu tiền phạt bởi các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo mức thu bằng đồng Việt Nam.

3.2. Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thể hiện những nội dung gì?

Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thể hiện những nội dung căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC (Có hiệu lực từ 05/05/2023), Biên lai thu tiền phạt phải thể hiện đầy đủ thông tin trên một mặt giấy, bao gồm các nội dung chính: đơn vị thu tiền phạt, tên/loại biên lai, ký hiệu mẫu và xê ri biên lai, số thứ tự biên lai (7 chữ số liên tiếp theo từng ký hiệu/xê ri), tên các liên biên lai, họ tên - địa chỉ - chữ ký của người nộp tiền, lý do nộp tiền, số tiền (bằng số và chữ), thông tin quyết định xử phạt (số, ngày, tháng, năm, cơ quan/người ra quyết định) và họ tên - chữ ký của người thu tiền. Biên lai có thể in sẵn hoặc không in sẵn mệnh giá, với các mã ký hiệu khác nhau.

3.3. Những đối tượng nào được miễn, giảm tiền học phí?

Các đối tượng được miễn, giảm học phí thường bao gồm học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, con thương binh, liệt sĩ, người khuyết tật hoặc theo quy định của từng chương trình chính sách hỗ trợ giáo dục.

3.4. Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh gồm những chi phí gì?

Giá thành bao gồm: chi phí nhân công (tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương); chi phí trực tiếp (thuốc, hóa chất, máu, vật tư y tế...); chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định; chi phí quản lý (duy tu, bảo dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, đào tạo, nghiên cứu, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, lãi vay nếu có…).

3.5. Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân có quyền quyết định giá dịch vụ không?

Có, cơ sở tư nhân được quyền quyết định giá nhưng phải kê khai và niêm yết công khai giá dịch vụ khám chữa bệnh.

3.6. Tiền điện được tính như thế nào?

Tiền điện được tính dựa trên lượng điện tiêu thụ (kWh) nhân với đơn giá theo bậc thang hoặc giá cố định (tùy hợp đồng). Ngoài ra, có thể bao gồm thuế và các khoản phí khác theo quy định.

3.7. Giá điện sinh hoạt có bao nhiêu bậc?

Giá điện sinh hoạt thường chia thành 6 bậc, trong đó mức giá tăng dần theo lượng điện tiêu thụ.

3.8. Tiền rác được tính như thế nào?

Tiền rác được tính theo định mức do địa phương quy định, có thể dựa trên số nhân khẩu trong hộ gia đình hoặc diện tích kinh doanh.

3.9. Không đóng tiền rác có bị phạt không?

Có, nếu không đóng tiền rác theo quy định của địa phương, có thể bị nhắc nhở, phạt hành chính hoặc tạm ngừng thu gom rác tại địa điểm đó.