Mẫu biên bản đối chiếu công nợ file word cho doanh nghiệp mới nhất
Mẫu biên bản đối chiếu công nợ file word cho doanh nghiệp mới nhất

1. Biên bản đối chiếu công nợ là gì?

Biên bản đối chiếu công nợ là một văn bản quan trọng trong hoạt động kế toán và tài chính của doanh nghiệp, ghi nhận quá trình kiểm tra, so sánh và xác nhận số liệu công nợ giữa hai bên – thường là giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc nhà cung cấp. Mục đích chính của biên bản này là đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc ghi nhận và thanh toán các khoản nợ, đồng thời làm căn cứ pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

2. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ file word cho doanh nghiệp

Dưới đây là mẫu biên bản đối chiếu công nợ file Word mới nhất, phù hợp với quy định hiện hành và dễ dàng chỉnh sửa để sử dụng trong doanh nghiệp:

CÔNG TY ...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ...

Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc


……., ngày Tháng năm 20


BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ


- Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.
- Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày… tháng…...năm 20 . Tại văn phòng Công ty…….. , chúng tôi gồm có:

1. Bên A (Bên mua): …………………………………………
- Địa chỉ : ………………………………………………
- Điện thoại : ……………………….. Fax:
- Đại diện : ………………………… Chức vụ: ……………………

2. Bên B (Bên bán): …………………………………………..
- Địa chỉ : ……………………………………………….
- Điện thoại : ……………. Fax:
- Đại diện : ……………… Chức vụ: Giám đốc

Cùng nhau đối chiếu công nợ từ ngày ……….. đến ngày ………….. cụ thể như sau:

1. Đối chiếu công nợ


STT

Diễn giải

Số tiền

1

Số dư đầu kỳ

0

2

Số phát sinh tăng trong kỳ

x

3

Số phát sinh giảm trong kỳ

x

4

Số dư cuối kỳ

x

(Bằng chữ: Năm mươi hai triệu đồng chẵn).

2. Công nợ chi tiết.

- Hóa đơn GTGT số 0000045 ký hiệu TU/16P do Công ty …………………………….xuất ngày 15/10/2016, Số tiền: x (Chưa thanh toán)
- Hóa đơn GTGT số 0000078 ký hiệu TU/16P do Công ty ……………………………. xuất ngày 11/12/2016, Số tiền: x (Chưa thanh toán)

3. Kết luận: Tính đến hết ngày ………………CÔNG TY …………………….. (bên A) còn phải thanh toán cho Công ty …………………… (bên B) số tiền là: x (bằng chữ:…)

- Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

3. Khi nào doanh nghiệp cần xác nhận công nợ?

Xác nhận công nợ là bước được thực hiện sau khi các bên đã đối chiếu số liệu liên quan đến các khoản nợ với nhau. Mục đích chính là để làm rõ tình hình tài chính giữa các bên khi có phát sinh giao dịch và các khoản nợ qua lại. Khi đó, các bên thường lập biên bản xác nhận công nợ nhằm thống nhất số liệu, đối trừ công nợ nếu có, và xác nhận số tiền còn phải thanh toán.

  • Đối với doanh nghiệp, việc lập biên bản xác nhận công nợ thường do bộ phận kế toán thực hiện để kiểm tra xem các khoản phải thu, phải trả với khách hàng hoặc nhà cung cấp đã được thanh toán đúng theo hợp đồng hay chưa.
  • Nói cách khác, khi cần làm rõ hoặc xác nhận lại chính xác số nợ giữa doanh nghiệp với đối tác, giữa hai bên liên quan, thì việc lập biên bản xác nhận công nợ sau quá trình đối chiếu là cần thiết để đảm bảo sự minh bạch và tránh phát sinh tranh chấp về sau.
Khi nào doanh nghiệp cần xác nhận công nợ?
Khi nào doanh nghiệp cần xác nhận công nợ?

4. Có được phép chuyển giao công nợ cho bên thứ ba không?

  • Theo quy định tại Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015, việc chuyển giao nghĩa vụ được hiểu là: Một bên đang có nghĩa vụ (ví dụ như trả nợ) có thể chuyển giao nghĩa vụ đó cho người khác – gọi là người thế nghĩa vụ – nếu được bên có quyền (người cho vay hoặc chủ nợ) đồng ý. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nghĩa vụ không được phép chuyển giao, ví dụ như nghĩa vụ mang tính cá nhân (liên quan đến nhân thân) hoặc pháp luật có quy định cấm chuyển giao.
  • Khi việc chuyển giao được chấp thuận, người nhận nghĩa vụ sẽ trở thành người có nghĩa vụ mới, tức là họ sẽ thay mặt người ban đầu để thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận – như thanh toán tiền nợ chẳng hạn.

Nói cách khác, việc chuyển giao công nợ cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý từ cả ba bên: bên chuyển giao (người nợ cũ), bên nhận nghĩa vụ (người thứ ba) và bên có quyền (chủ nợ). Sau khi thỏa thuận xong, người nhận nghĩa vụ sẽ có trách nhiệm thanh toán khoản nợ như đã cam kết.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Giấy xác nhận công nợ có bắt buộc không?

Không bắt buộc theo luật, nhưng đây là tài liệu rất quan trọng trong thực tế, nhất là khi đối chiếu công nợ định kỳ hoặc làm việc với kiểm toán, thuế, hoặc xử lý tranh chấp.

5.2 Khi nào cần lập giấy xác nhận công nợ?

Bạn nên lập giấy xác nhận công nợ trong các trường hợp:

  • Cuối tháng/quý/năm để đối chiếu số liệu với đối tác;

  • Trước khi tất toán công nợ;

  • Khi có sự chênh lệch giữa hai bên về số dư công nợ;

  • Khi cần làm rõ trách nhiệm thanh toán của bên nợ.

5.3 Giấy xác nhận công nợ có giá trị pháp lý không?

Có. Nếu được lập đúng quy trình, có đầy đủ chữ ký (và con dấu nếu là doanh nghiệp), giấy xác nhận công nợ có thể được dùng làm bằng chứng pháp lý trong trường hợp xảy ra tranh chấp.