Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025
Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025

1. Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế và hướng dẫn sử dụng

Tải Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025 tại đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương,

tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng ... năm ... /Quý ... năm ... (Từ tháng .../… đến tháng .../…)

[02] Lần đầu: * [03] Bổ sung lần thứ:…

[04] Tên người nộp thuế:…………………..……………………………...............

[05] Mã số thuế:

-

[06] Địa chỉ: ……………………………………....................................................

[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ............................................

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:..........................[11] Email: ..............

[12] Tên tổ chức trả thu nhập:…………………..……………………………...............

[13] Mã số thuế:

-

[14] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

[15] Quận/huyện: ..................... [16] Tỉnh/thành phố: .........................................................

[17] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………….........................................

[18] Mã số thuế:

-

[19] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .....................................ngày:..................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

I

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[20]

2

Trong đó: Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định

[21]

3

Tổng các khoản giảm trừ ([22]=[23]+[24]+[25]+[26]+[27])

[22]

a

Cho bản thân

[23]

b

Cho người phụ thuộc

[24]

c

Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[25]

d

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ

[26]

e

Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

[27]

4

Tổng thu nhập tính thuế ([28]= [20]-[21]-[22])

[28]

5

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

[29]

II

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[30]

2

Mức thuế suất

[31]

3

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ([32]=[30]x[31])

[32]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………

Chứng chỉ hành nghề số:......

…, ngày .... tháng .... năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai này bao gồm:

- Cá nhân cư trú/không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài;

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do nhận cổ phiếu thưởng khi chuyển nhượng.

2. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.


Hướng dẫn điền

[1] Điền tháng, năm của kỳ tính thuế trong trường hợp cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.

[2] Điền quý, năm của kỳ tính thuế và cụ thể tháng của quy đó trong trường hợp cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

[3] Đánh dấu X vào ô này nếu khai thuế thu nhập cá nhân lần đầu trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).

[4] Điền tên cá nhân lập tờ khai thuế TNCN này (là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế), sau đây gọi tắt là người nộp thuế.

[5] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.

[6] Điền tên của tổ chức trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế.

[7] Điền đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập.

[8] Điền tên của đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để thực hiện các thủ tục về thuế thay cho mình.

[9] Điền đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có).

[10] Tại cột này: điền cụ thể, chính xác số tiền theo hướng dẫn tại cột Chỉ tiêu.

[11] Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.

[12] Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

[13] Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là 4,4 triệu đồng/tháng.

[14] Các khoản giảm trừ cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học bao gồm:

  • Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa (phải có chứng từ hợp pháp của các tổ chức, cơ sở này).
  • Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ (phải có chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp).

(Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

[15] Các khoản đóng bảo hiểm được giảm trừ khi tính thuế bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. (Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

[16] Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.

2. Đối tượng áp dụng Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN

Tờ khai thuế TNCN theo Mẫu 02/KK-TNCN (quy định tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.) áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế bao gồm:

  • Cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế.
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do nhận cổ phiếu thưởng khi chuyển nhượng.

3. Cách xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

  • Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú/nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

  • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú (nêu trên) nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
  • Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện đối với cá nhân cư trú nêu trên.

4. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với nhân trực tiếp quyết toán thuế gồm giấy tờ gì?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 4 Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế bao gồm các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
  • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
  • Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh thu nhập chịu thuế.

5.2. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo của quý phát sinh thu nhập chịu thuế.

5.3. Trường hợp không cần nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP) bao gồm:

  • Người nộp thuế chỉ thực hiện các hoạt động, kinh doanh thuộc diện không chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật.
  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định về thuế TNCN hoặc cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau khi quyết toán từ tiền lương, tiền công là 50.000 đồng trở xuống, ngoại trừ trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản hoặc chuyển nhượng bất động sản.
  • Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý nhưng trong tháng hoặc quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN từ người nhận thu nhập.

5.4. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN

Căn cứ theo Điều 13 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nếu doanh nghiệp vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức sau:

Hình thức xử phạt chính:

Cảnh cáo: Áp dụng nếu nộp chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 1 đến 30 ngày, trừ trường hợp đã được phạt cảnh cáo.

Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 31 đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng: Áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Nộp chậm từ 61 đến 90 ngày.
  • Nộp chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không có thuế phải nộp.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.

Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng: Nếu nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp, và người nộp đã thanh toán đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra.

Nếu số tiền phạt cao hơn số thuế phát sinh, mức phạt sẽ bằng số thuế phải nộp, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền nêu trên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp đủ tiền thuế chậm nộp: Áp dụng cho các trường hợp nêu trên nếu hành vi chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp thuế.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế và phụ lục: Đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.