- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Doanh nghiệp nào được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp?
1. Doanh nghiệp nào được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp?
Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo hình thức trực tiếp dựa trên giá trị gia tăng được xác định như sau:
Số thuế VAT = Tỷ lệ phần trăm x doanh thu.
Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp và hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đã đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định tại khoản 3, Điều 12 của Thông tư này.
- Doanh nghiệp và hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đã đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 12 của Thông tư này.
- Hộ và cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, cũng như các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trừ các tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Các tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp hay hợp tác xã, trừ trường hợp đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Tóm lại, các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng hoặc các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được áp dụng phương pháp tính thuế VAT trực tiếp.
2. Các phương pháp tính thuế GTGT hiện nay và cách tính thuế
(1) Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) là cách tính phổ biến nhất trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo phương pháp này, số thuế VAT phải nộp được tính dựa trên sự chênh lệch giữa VAT đầu vào và VAT đầu ra.
- VAT đầu vào là thuế mà doanh nghiệp đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
- VAT đầu ra là thuế doanh nghiệp thu được từ khách hàng khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
Công thức tính thuế như sau:
Thuế VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào
Phương pháp này được coi là hiệu quả vì chỉ tính thuế trên phần giá trị tăng thêm, trong khi các chi phí đã phát sinh sẽ được khấu trừ, giúp tránh đánh thuế hai lần.
Để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh thu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải đạt ít nhất 1 tỷ đồng/năm.
- Doanh nghiệp phải hoàn thiện sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ mua bán theo quy định pháp luật.
Nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc tự nguyện đăng ký, họ có thể chọn áp dụng phương pháp khấu trừ này. Việc áp dụng phương pháp này giúp giảm chi phí thuế và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
(2) Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các doanh nghiệp tự sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Số thuế phải nộp được tính dựa trên giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp tự sản xuất hoặc cung cấp.
Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc phạm vi Luật Đầu tư, hoặc các tổ chức không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Các tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Công thức tính thuế theo phương pháp này là:
Thuế VAT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ phần trăm được áp dụng tùy theo ngành nghề:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có kèm hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Các hoạt động kinh doanh khác: 2%
Doanh thu để tính thuế VAT là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm phụ thu và các phí bổ sung.
Nếu doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành nghề với các tỷ lệ khác nhau, phải khai thuế theo từng ngành. Nếu không thể tách riêng doanh thu theo ngành nghề, doanh nghiệp sẽ áp dụng mức thuế cao nhất trong các ngành.
Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý, thuế VAT được tính theo phương pháp trực tiếp như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất VAT
- Trong đó, thuế suất VAT cho hoạt động này là 10%.
- Giá trị gia tăng của vàng bạc, đá quý được tính bằng giá bán trừ giá mua vào. Nếu giá trị gia tăng âm trong kỳ, doanh nghiệp được phép bù trừ với giá trị dương của kỳ tiếp theo trong năm. Tuy nhiên, không được chuyển giá trị âm sang năm sau.
- Nếu trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào GTGT dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh GTGT dương (+) hoặc GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, GTGT (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Ví dụ: Trong kỳ tính thuế, Công ty cổ phần A có phát sinh:
- GTGT âm đối với vàng 18K là: - 100 triệu đồng (do giá bán ra thấp hơn giá mua vào)
- GTGT dương đối với vàng 24K là 200 triệu đồng
Như vậy, công ty A được tính bù trừ GTGT âm của vàng 18K vào GTGT dương của vàng 24K. Theo đó, số tiền thuế GTGT mà công ty A phải nộp cho cơ quan thuế trong kỳ được xác định như sau:
(200 - 100) x 10% = 10 triệu đồng
3. Lợi ích khi tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(1) Giảm gánh nặng thủ tục
- Kế toán đơn giản: Doanh nghiệp không cần phải thực hiện các thủ tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào một cách phức tạp.
- Giảm số lượng hóa đơn: Không cần phải lưu trữ quá nhiều hóa đơn chứng từ.
(2) Giảm chi phí:
- Tiết kiệm chi phí nhân sự: Giảm bớt công việc cho bộ phận kế toán, từ đó tiết kiệm chi phí nhân sự.
- Giảm chi phí quản lý: Quá trình quản lý thuế trở nên đơn giản hơn, giảm thiểu rủi ro sai sót và chi phí phát sinh.
(3) Tăng tính minh bạch:
- Dễ dàng kiểm soát: Việc tính toán thuế trở nên minh bạch hơn, dễ dàng kiểm soát và theo dõi.
- Giảm thiểu rủi ro: Giảm thiểu rủi ro bị cơ quan thuế kiểm tra và phạt do sai sót trong quá trình kê khai.
(4) Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Thủ tục đơn giản: Phương pháp này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, không có nhiều nhân sự và tài chính để thực hiện các thủ tục kế toán phức tạp.
(5) Tỷ lệ thuế thấp hơn:
- Thuế suất ưu đãi: Thông thường, tỷ lệ thuế GTGT khi áp dụng phương pháp trực tiếp sẽ thấp hơn so với phương pháp khấu trừ, giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế.
4. Hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất?
Theo quy định thì phương pháp tính trực tiếp, bao gồm: tính bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu và tính bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT (chỉ áp dụng với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý).
Căn cứ tại tiểu mục 3 Mục II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1462/QĐ-BTC năm 2022 hướng dẫn thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm các bước sau:
Bước 1. Người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (bao gồm cả trường hợp khai riêng thuế GTGT đối với khoản thu hộ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao)
- lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo tháng);
- nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo quý);
- chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo lần phát sinh).
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc Người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho Người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
- Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà Người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
5. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm những gì?
Căn cứ theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ thực hiện thủ tục khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm:
Tờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Theo hướng dẫn tại mẫu tờ khai thuế 04/GTGT, người nộp thuế có thể tham khảo cách viết tờ khai thuế GTGT như sau:
Phần thông tin chung:
Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải tích chọn vào ô “Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao” và khai chi tiết vào mục B của tờ khai.
Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Khai kỳ tính thuế là tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận khai thuế theo quý hoặc người nộp thuế mới thành lập thì ghi kỳ tính thuế là quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp không thường xuyên phát sinh hoạt động kinh doanh thì khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu”. Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung.
Lưu ý:
- NNT thực hiện khai điện tử, Hệ thống Etax hỗ trợ NNT xác định Tờ khai thuế “Lần đầu” tương ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh tại chỉ tiêu [01a] .
- Kể từ thời điểm Hệ thống Etax có Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”, các Tờ khai thuế tiếp theo của cùng kỳ tính thuế, cùng hoạt động sản xuất kinh doanh là tờ khai “Bổ sung”. NNT phải nộp Tờ khai “Bổ sung” theo quy định về khai bổ sung.
Chỉ tiêu [04], [05]: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế” theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế.
Chỉ tiêu [06], [07], [08]: Trường hợp Đại ký thuế thực hiện khai thuế: Khai thông tin “Tên đại lý thuế, mã số thuế” “số, ngày của hợp đồng đại lý thuế”. Đại lý thuế phải có tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động” và Hợp đồng phải đang còn hiệu lực tương ứng tại thời điểm khai thuế.
Lưu ý:
NNT khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về Đại lý thuế, Hợp đồng đại lý thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để NNT lựa chọn trong trường hợp NNT có nhiều Đại lý thuế, Hợp đồng.
Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
- Người nộp thuế khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đã đăng ký thuế để người nộp thuế lựa chọn.
Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
A. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ bán ra trong kỳ để kê khai vào phần này.
Chỉ tiêu [21]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế suất 0% và doanh thu không chịu thuế, không phải khai chi tiết theo từng nhóm ngành.
Chỉ tiêu [22]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hoá.
Chỉ tiêu [23]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hoá, được xác định theo công thức [23]=[22]x1%.
Chỉ tiêu [24]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
Chỉ tiêu [25]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, được xác định theo công thức [25]=[24]x5%.
Chỉ tiêu [26]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.
Chỉ tiêu [27]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, được xác định theo công thức [27]=[26]x3%.
Chỉ tiêu [28]: Khai thông tin doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) đối với nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác.
Chỉ tiêu [29]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác, được xác định theo công thức [28]=[29]x2%.
Chỉ tiêu [30]: Khai thông tin tổng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) theo công thức [30]=[22]+[24]+[26]+[28].
Chỉ tiêu [31]: Khai thông tin tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo công thức [31]=[23]+[25]+[27]+[29].
Chỉ tiêu [32]: Khai thông tin tổng doanh thu theo công thức [32]=[21]+[30].
B. Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao:
Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì khai chi tiết vào mục này.
Cột chỉ tiêu [33]: Khai thông tin doanh thu có thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Cột chỉ tiêu [34]: Khai thông tin thuế suất thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Cột chỉ tiêu [35]: Khai thông tin thuế giá trị gia tăng phải nộp của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Số liệu tại cột này được xác định theo công thức [35] = [33] x [34].
Chỉ tiêu [36], chỉ tiêu [37]: Khai thông tin tổng doanh thu chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp theo công thức [36]= tổng cộng cột [33]; [37]= tổng cộng cột [35].
Phần ký tên, đóng dấu:
Người đại diện theo pháp luật của NNT hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai đến cơ quan thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai. Trường hợp đại lý thuế khai thay cho người nộp thuế thì người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử thay cho NNT và ghi thêm thông tin họ và tên nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện khai thuế và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên này vào thông tin tương ứng.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Ưu điểm của phương pháp tính thuế trực tiếp là gì?
Đơn giản: Phương pháp này dễ thực hiện vì không cần theo dõi chi tiết về giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà chỉ dựa trên doanh thu.
Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ: Giảm thiểu gánh nặng kê khai, kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc không có nhiều giao dịch phức tạp.
6.2. Doanh nghiệp có được lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT không?
Có, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT giữa phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp nếu đáp ứng các điều kiện quy định. Tuy nhiên, nếu không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng phương pháp trực tiếp.
6.3. Cách nộp tờ khai thuế theo phương pháp trực tiếp như thế nào?
Doanh nghiệp cần kê khai doanh thu chịu thuế và nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu. Tờ khai thuế được nộp theo chu kỳ quý hoặc năm, tùy theo quy định cụ thể của cơ quan thuế.
6.4. Có thể chuyển từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ không?
Có, doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển sang phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện (ví dụ: có doanh thu trên ngưỡng quy định, có đủ chứng từ đầu vào). Doanh nghiệp phải làm đơn đề nghị và được cơ quan thuế phê duyệt.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Các từ khóa được tìm kiếm
# Doanh nghiệp nào được tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp?Tin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, nhóm cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Để được cấp chứng thư pháp lý này, chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục pháp lý, hành chính theo quy định của pháp luật và nộp lệ phí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về phí cấp sổ đỏ nhà đất theo quy định của 63 tỉnh thành phố mới nhất 2025. 12/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?

