Mức phạt hành chính trốn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức phạt hành chính trốn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Mức phạt hành chính trốn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025 bao nhiêu?

Việc không đóng thuế thu nhập cá nhân là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt. Mức phạt và hình thức xử lý sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm và quy định cụ thể của pháp luật tại thời điểm đó.

  • Mức phạt cũ (áp dụng trước ngày 05/12/2020) căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC:

Mức phạt

Thời gian chậm

Không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ

Có tình tiết giảm nhẹ – tăng nặng

Phạt cảnh cáo (có tình tiết giảm nhẹ)

----

Từ 01 – 05 ngày

700.000 đồng

400.000 đồng – 01 triệu đồng

Từ 01 – 10 ngày

1,4 triệu đồng

800.000 đồng – 02 triệu đồng

Từ trên 10 – 20 ngày

2,1 triệu đồng

1,2 – 03 triệu đồng

Từ trên 20 – 30 ngày

2,8 triệu đồng

1,6 – 04 triệu đồng

Từ trên 30 – 40 ngày

3,5 triệu đồng

02 – 05 triệu đồng

Từ trên 40 – 90 ngày

Căn cứ pháp lý

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt chính

Xử phạt bổ sung

Khoản 1 Điều 13

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Khoản 2 Điều 13

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên

Từ 02 – 05 triệu đồng

Khoản 3 Điều 13

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

Từ 05 – 08 triệu đồng

Khoản 4 Điều 13

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*)

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Từ 08 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

Khoản 5 Điều 13

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.

Từ 15 – 25 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

2. Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về xử phạt các hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 30 ngày, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 1.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế cùng tiền chậm nộp vào ngân sách trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ. Nếu số tiền phạt theo quy định này lớn hơn số thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế, mức phạt tối đa sẽ bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt quy định tại khoản 4.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế, cùng các phụ lục nếu có đối với hành vi quy định tại điểm c và d khoản 4.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ gấp đôi mức phạt đối với cá nhân, ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều 16, 17 và 18.

Do đó, hành vi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính, với mức phạt nhẹ nhất là cảnh cáo. Mức phạt tiền đối với hành vi này dao động từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng cho cá nhân, và từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho tổ chức, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp hồ sơ.

Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?
Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?

3. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Để xác định ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trước tiên cần hiểu các đối tượng phải nộp thuế, bao gồm:

  • Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng.

Vậy những ai không phải đóng thuế TNCN trong hai nhóm đối tượng này?

Theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không có người phụ thuộc không phải nộp thuế khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công ≤ 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản:

  • Đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Các khoản không tính thuế TNCN.

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế 10% trên thu nhập trước khi trả. Tuy nhiên, nếu cá nhân chỉ có thu nhập từ đối tượng này nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi cho tổ chức trả thu nhập, để không bị khấu trừ thuế TNCN tạm thời.

Cụ thể, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng và có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận từ 2 triệu đồng trở lên sẽ phải nộp thuế 10%, trừ khi đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Như vậy, những trường hợp không phải đóng thuế TNCN năm 2025 bao gồm:

  • Cá nhân không có người phụ thuộc không phải nộp thuế khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công ≤ 11 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.
  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, có thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2 triệu đồng/lần, hoặc từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng đủ điều kiện làm cam kết cho tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

4.Trốn thuế TNCN đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?

4.1. Trốn thuế từ bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự về Tội trốn thuế?

Tùy theo mức độ vi phạm, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, người nào thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền dưới đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế:

  • Từ 100 triệu đồng trở lên; hoặc
  • Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Theo đó, các hành vi bị xử về Tội trốn thuế gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích.

4.2. Tội trốn thuế bị xử lý hình sự như thế nào?

Căn cứ tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:

Tội trốn thuế

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Theo quy định trên, có thể thấy hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân, tùy thuộc vào tính chất cũng như mức độ nghiệm trọng của vụ việc mà phạt tiền thấp nhất từ 100.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng và mức phạt tù tội trốn thuế thấp nhất từ 03 tháng và mức phạt tù tội trốn thuế cao nhất là 07 năm.

Bên cạnh đó, người phạm tội về trốn thuế có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc có thể bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản theo quy định

Ngoài ra, pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế ngoài mức phạt tiền tại khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì tại điểm đ khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.