Hợp đồng mua bán nợ quy định ra sao? Mẫu hợp đồng mua bán nợ đầy đủ chi tiết mới nhất 2025
Hợp đồng mua bán nợ quy định ra sao? Mẫu hợp đồng mua bán nợ đầy đủ chi tiết mới nhất 2025

1. Hợp đồng mua bán nợ quy định ra sao? Mẫu hợp đồng mua bán nợ đầy đủ chi tiết mới nhất 2025

Hợp đồng mua bán nợ là văn bản pháp lý xác lập sự thỏa thuận giữa bên bán nợ (chủ nợ gốc) và bên mua nợ (tổ chức/cá nhân nhận quyền đòi nợ), nhằm chuyển giao quyền và nghĩa vụ liên quan đến một khoản nợ theo các điều kiện đã thống nhất. Tại Việt Nam, việc mua bán nợ được pháp luật thừa nhận về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA, BÁN NỢ

Số: 00/2025/...........

..…., ngày………… tháng…….năm……….

Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo thỏa thuận của hai bên, Hợp đồng mua, bán nợ này được lập ngày ..... tháng ..... năm ....... tại …., giữa các bên sau đây:

1. Bên mua nợ: .......

- Địa chỉ: ..........

- Điện thoại: .................

- Tài khoản số: ................

(Sau đây gọi là bên A)

2. Bên bán nợ:

- Địa chỉ: ............................

- Điện thoại: ................ Fax: ..............

- Tài khoản:................................. tại .......................................

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Bằng hợp đồng này, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua, bán nợ với nội dung và các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung mua bán nợ

1. Bên B đồng ý bán và Bên A đồng ý mua khoản nợ được quy định tại Khoản 2 Điều này, theo đó Bên B sẽ chuyển giao quyền chủ nợ của khoản nợ cho Bên A và nhận tiền thanh toán từ bên A.

2. Khoản nợ được mua bán theo hợp đồng này có các thông tin như sau:

a) Hợp đồng số: ...........................

b) Khách hàng vay:

- Tên khách hàng:

- Địa chỉ: ..................................................................................

c) Giá trị của khoản nợ:

Giá trị của khoản nợ được mua bán bao gồm toàn bộ nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh cho đến ngày có hiệu lực của hợp đồng này.

Tổng giá trị của khoản nợ được mua bán theo hợp đồng này tính đến ngày ......................... là:

- VND: ............ (Bằng chữ: ..........................).

- USD : .......................(Bằng chữ: ......................................)

- …

d) Thời gian vay

e) Mục đích giá trị ghi sổ của khoản nợ đến thời điểm thực hiện mua, bán nợ là…………………………………….

e) Tổng giá trị tài sản bảo đảm: ........... đồng.

3. Giá mua, bán khoản nợ là: .................... đồng (Bằng chữ: ..................).

4. Thông tin liên quan đến khoản nợ, các biện pháp bảo đảm, tài sản bảo đảm của khoản nợ được quy định chi tiết tại các phụ lục- Hợp đồng này.

5. Phương thức thanh toán:

- Bên A thanh toán cho Bên B bằng ….

6. Thời hạn thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong thời hạn……….

7. Các cam kết, thỏa thuận hoặc bất kỳ nghĩa vụ ràng buộc nào khác của Khách hàng vay với Bên B liên quan đến khoản nợ cũng được chuyển giao cho Bên A đồng thời với việc chuyển nhượng khoản nợ.

Điều 2. Chuyển giao khoản nợ và hồ sơ liên quan đến khoản nợ

1. Toàn bộ các quyền và lợi ích gắn liền với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm và biện pháp bảo đảm khác cho khoản nợ xấu được bên B giữ nguyên hiện trạng và chuyển giao cho bên A kể từ ngày hợp đồng mua, bán nợ có hiệu lực. Kể từ thời điểm này, Bên A sẽ có tất cả các quyền và lợi ích của Bên B đối với Khách hàng vay theo quy định tại các hợp đồng đã ký:

a) Quyền được Khách hàng vay thanh toán nợ gốc, nợ lãi và các khoản phí, chi phí phát 1-1 sinh từ khoản nợ theo quy định của hợp đồng tín dụng đã ký;

b) Quyền được hưởng các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản bảo đảm của khoản nợ; c) Có các quyền khác theo quy định của hợp đồng này và hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các phụ lục kèm theo mà Khách hàng vay và Bên B đã ký và quy định pháp luật có liên quan.

2. Bên B có trách nhiệm tiếp tục quản lý và lưu trữ toàn bộ các hồ sơ gốc liên quan đến khoản nợ được mua bán theo hợp đồng này.

Điều 3. Thanh toán, mua lại khoản nợ đã bán và xử lý số tiền thu hồi nợ

Bên B tiền cho Bên A và nhận lại khoản nợ đã bán trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mua, bán nợ theo quy định tại Khoản 10 Điều 4 của hợp đồng này.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Yêu cầu bên B cung cấp thông tin về khoản nợ được mua, bán (bao gồm cả thông tin liên quan đến hình thành, quản lý khoản nợ);

Kế thừa đầy đủ các quyền của bên B đối với khoản nợ theo thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật;

Yêu cầu bên bán nợ chuyển giao hồ sơ và hoàn tất các thủ tục để chuyển giao đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của bên bán nợ, phù hợp với thỏa thuận của các bên tại hợp đồng mua, bán nợ và quy định pháp luật;

Yêu cầu bên B thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ cam kết theo thỏa thuận;

Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên B theo hợp đồng mua, bán nợ;

Thanh toán các chi phí (kể cả phí môi giới nếu có) phát sinh trong quá trình mua, bán nợ theo thỏa thuận;

Kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của bên bán nợ đối với khoản nợ theo thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật;

Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Yêu cầu bên A thanh toán theo thỏa thuận;

Yêu cầu bên A phải thực hiện theo đúng các nghĩa vụ cam kết

Thông báo bằng văn bản cho B và các bên liên quan những nội dung của việc bán nợ chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày các bên ký kết đồng mua, bán nợ hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua, bán nợ. Trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc theo thỏa thuận giữa bên bán nợ và bên nợ hoặc trong trường hợp cần thiết, bên B thông báo bằng văn bản việc bán nợ cho A trước khi ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

Cung cấp các thông tin liên quan đến khoản nợ được bán theo yêu cầu của bên mua nợ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và không trái với các thỏa thuận tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết;

Chuyển giao đầy đủ, đúng hạn nguyên trạng hồ sơ khoản nợ theo thỏa thuận cho bên A;

Chuyển giao nguyên trạng quyền, nghĩa vụ đối với khoản nợ được bán bao gồm cả quyền, nghĩa vụ đối với biện pháp bảo đảm của khoản nợ, bảo hiểm của khoản nợ (nếu có) cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ và quy định của pháp luật;

Thanh toán các chi phí (kể cả phí môi giới nếu có) phát sinh trong quá trình mua, bán nợ theo thỏa thuận;

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 6. Ủy quyền

1. Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định.

2. Nội dung ủy quyền thực hiện theo thỏa thuận của các Bên theo hợp đồng ủy quyền kèm theo.

Điều 7. Bảo mật thông tin

Các Bên không được phép tiết lộ cho bên thứ ba nào khác về công việc của mình hoặc bất cứ thông tin nào liên quan đến hợp đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia, trừ trường hợp thông báo bán nợ gửi cho Khách hàng vay, các Bên liên quan và theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng để thực hiện các quyền của Bên A.

Điều 8. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng

Nếu có hành vi vi phạm một trong các thỏa thuận của hợp đồng này thì bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền ………………………………

Điều khoản thi hành

1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các thoả thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu phát sinh vướng mắc, tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không thương lượng được, thì các bên có quyền khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản. Các tài liệu, văn bản, hợp đồng ủy quyền kèm theo là bộ phận không tách rời hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký tên, đóng dấu)

2. Mua bán nợ là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-NHNN thì mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

10 nguyên tắc thực hiện mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng  nước ngoài

Mua bán nợ là gì

3. Nguyên tắc mua bán nợ của ngân hàng

Nguyên tắc mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau:

  • Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
  • Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động mua nợ phải có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ thì không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
  • Trước khi thực hiện mua, bán nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ;

(Trong đó có quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ, phương thức thanh toán; quy trình mua, bán nợ; quy trình, phương pháp định giá khoản nợ; quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ).

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Mua lại khoản nợ đã bán của tổ chức tín dụng:
    • Bên bán nợ không mua lại khoản nợ đã bán, trừ các trường hợp sau:
      • (i.1) Tổ chức tín dụng mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
      • (ii.1) Tổ chức tín dụng hỗ trợ mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng;
      • (iii.1) Tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc mua lại khoản nợ đã bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
    • Tổ chức tín dụng thực hiện mua lại khoản nợ đã bán quy định tại (ii.1), (iii.1) theo nội dung đã cam kết mua lại khoản nợ tại phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp sau:
      • (i.2) Khoản nợ mua lại đang được tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước nhưng không còn được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và bán thay thế bằng khoản nợ đủ tiêu chuẩn khác.
      • (ii.2) Đến hạn trả nợ vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa có đủ tiền để hoàn trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo kế hoạch trả nợ vay đặc biệt.
  • Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ các trường hợp sau:
    • Bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản theo phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc bán nợ đủ tiêu chuẩn cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
  • Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt.
  • Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và các bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ thuộc sở hữu của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
  • Tổ chức tín dụng không phải đáp ứng tỷ lệ nợ xấu dưới 3% khi mua nợ trong các trường hợp sau:
    • Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 146a Luật Các tổ chức tín dụng;
    • Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 148b Luật Các tổ chức tín dụng;
    • Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Các trường hợp mua nợ quy định tại (ii.1), (iii.1) tại mục này.

4. Ai được quyền mua bán nợ?

Theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP và các quy định hiện hành:

  • Tổ chức có chức năng mua bán nợ như Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) hoặc các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ mua bán nợ được phép thực hiện hoạt động này một cách chuyên nghiệp, hợp pháp.
  • Doanh nghiệp thông thường (không hoạt động trong lĩnh vực tài chính) cũng được quyền chuyển nhượng khoản nợ của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng dân sự, miễn là hoạt động này không mang tính chất thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận từ việc kinh doanh nợ.

5. Cá nhân có được mua bán nợ không?

Có, cá nhân được phép mua bán nợ, nhưng cần lưu ý:

  • Việc cá nhân mua lại khoản nợ của người khác là giao dịch dân sự, không phải hoạt động kinh doanh nợ chuyên nghiệp.
  • Cá nhân không được phép hoạt động kinh doanh mua bán nợ dưới hình thức doanh nghiệp nếu không đăng ký và được cấp phép.
  • Hợp đồng chuyển nhượng nợ giữa cá nhân và tổ chức/cá nhân khác phải rõ ràng, hợp pháp, có đầy đủ chứng từ để tránh tranh chấp.

6. Công ty mua bán nợ có hợp pháp không? Quy định về mua bán nợ của doanh nghiệp mới nhất 2025

Hoạt động mua bán nợ được pháp luật Việt Nam công nhận là hợp pháp, với điều kiện doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp lý hiện hành. Theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động.

  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ:

Vốn điều lệ tối thiểu: Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng.

Quy chế nội bộ: Phải xây dựng và áp dụng quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phù hợp với quy định pháp luật.

Người quản lý: Người quản lý doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực hoạt động.

  • Phạm vi hoạt động:

Doanh nghiệp được phép thực hiện các hoạt động như mua nợ, bán nợ, môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ và tổ chức sàn giao dịch nợ. Tuy nhiên, các hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc xử lý nợ xấu.

  • Quản lý nhà nước:

Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo thẩm quyền.

Công ty mua bán nợ hoạt động hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vốn, tổ chức và hoạt động để đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nợ và góp phần ổn định thị trường tài chính.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê?

Quy định về mua bán nợ của các tổ chức tín dụng - Tạp chí Tài chính

Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê

Mua bán nợ là giao dịch tài chính mà bên mua trở thành chủ sở hữu mới của khoản nợ, trong khi đòi nợ thuê là dịch vụ hỗ trợ chủ nợ thu hồi nợ mà không làm thay đổi quyền sở hữu khoản nợ. Mua bán nợ thường gắn với chuyển nhượng quyền đòi nợ, còn đòi nợ thuê chỉ là hành vi thay mặt để thu nợ.

7.2. Doanh nghiệp có được phép tự bán khoản nợ phải thu của mình không?

Có. Doanh nghiệp có thể tự bán hoặc chuyển nhượng khoản nợ phải thu của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác nếu việc chuyển nhượng không vi phạm hợp đồng với bên nợ và được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về dân sự và thương mại.