Hợp đồng học việc có đóng BHXH, thuế TNCN không?
Hợp đồng học việc có đóng BHXH, thuế TNCN không?

1. Hợp đồng học việc có phải đóng thuế TNCN không?

Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy đinh về đóng thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

...

h) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Như vậy,

  • Trường hợp nếu mức chi trả cho cá nhân học việc từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì công ty sẽ khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả.
  • Ngược lại nếu dưới 2 triệu đồng/lần thì không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gửi cho công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Tải mẫu cam kết 08/ck-tncn mới nhất tại đây:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BẢN CAM KẾT

(Áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN)


Kính gửi: (Tên tổ chức, cá nhân trả thu thập)………………………………………..

1. Tên tôi là: …………………………………..………...……….……………

2. Mã số thuế:

3. Địa chỉ cư trú:……………………….……...………..…………………...

Tôi cam kết rằng, năm……..…tôi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nhưng theo ước tính tổng thu nhập trong năm của tôi không quá ..........(*) triệu đồng (ghi bằng chữ…..............................................………) chưa đến mức phải nộp thuế TNCN. Vì vậy, tôi đề nghị (Tên Tổ chức, cá nhân trả thu nhập)……...…………… căn cứ vào bản cam kết này để không khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập cho tôi.

Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

…., ngày … tháng … năm …

CÁ NHÂN CAM KẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú: (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:

VD:

- Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng.

- Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng:

Số tiền khai

=

132 triệu đồng

+

4,4 triệu đồng

x

10 tháng

=

176 triệu đồng

2. Người lao động tập nghề có phải đóng BHXH không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì người lao động sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi giao kết các loại hợp đồng sau đây:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên
  • Kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng làm việc như: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan;…

Theo đó, người lao động ký kết hợp đồng đào tạo không tguộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tuy nhiên nếu hợp đồng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

3. Mẫu hợp đồng học nghề kèm hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025

(1) Mẫu hợp đồng tập nghề mới nhất chuẩn 2025 cho công ty

Có thể tham khảo mẫu hợp đồng tập nghề mới nhất chuẩn cho công ty sau đây:

(2) Hướng dẫn viết hợp đồng tập nghề

Hợp đồng tập nghề phải có những nội dung cơ bản sau:

Thông tin bên nhận tập nghề (bên A):

  • Tên công ty/đơn vị nhận tập nghề
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Người đại diện theo pháp luật và chức vụ
  • Mã số thuế, thông tin liên hệ

Thông tin người tập nghề (bên B):

  • Họ tên, ngày sinh
  • Số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp
  • Địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại
  • Số điện thoại, email liên hệ

Vị trí hoặc công việc tập nghề:

  • Tên vị trí/kỹ năng nghề nghiệp
  • Mô tả ngắn gọn nội dung công việc sẽ được hướng dẫn
  • Mục tiêu/kiến thức cần đạt sau thời gian tập nghề

Thời gian tập nghề:

  • Ngày bắt đầu và ngày kết thúc
  • Thời gian làm việc trong tuần (ví dụ: từ thứ 2 đến thứ 6, 08h–17h)

Địa điểm tập nghề:

  • Nơi người tập nghề được bố trí làm việc và học tập

Chi phí hỗ trợ (nếu có):

  • Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại (nếu có)
  • Cam kết không trả lương như nhân viên chính thức
  • Ghi rõ "Không có hỗ trợ" nếu không áp dụng

Trách nhiệm của bên A:

  • Bố trí người hướng dẫn, tạo điều kiện tập nghề
  • Đảm bảo an toàn, môi trường làm việc phù hợp
  • Đánh giá kết quả sau khi kết thúc

Trách nhiệm của bên B:

  • Tuân thủ nội quy, quy định của đơn vị
  • Không gây ảnh hưởng đến tài sản hoặc hình ảnh công ty
  • Bảo mật thông tin tiếp cận trong quá trình tập nghề

Cam kết tuyển dụng sau tập nghề (nếu có):

  • Có thể tuyển dụng nếu đạt yêu cầu sau khi đánh giá
  • Nếu không cam kết, ghi rõ "Không cam kết tuyển dụng sau tập nghề"

Điều kiện chấm dứt hợp đồng:

  • Hết thời hạn hợp đồng
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt
  • Người tập nghề vi phạm quy định hoặc tự ý nghỉ
  • Trường hợp bất khả kháng

Các điều khoản bổ sung (nếu có):

  • Cam kết bảo mật
  • Trách nhiệm bồi thường nếu gây thiệt hại
  • Quy định về xử lý vi phạm nội quy

4. Quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

Theo Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau:

  • Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc.
  • Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
  • Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc.
  • Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.
  • Không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
  • Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề.
  • Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
  • Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.
  • Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng tập nghề mới nhất chuẩn cho công ty. Việc soạn thảo sẽ do công ty chủ động thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung và hình thức.

Không trả lương cho người tập nghề bị xử phạt như thế nào?

5. Không trả lương cho người tập nghề thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi không trả lương cho người tập nghề trực tiếp tham gia lao động trong thời gian tập nghề thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau:

  • Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý:

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì:

  • Mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân.
  • Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì người sử dụng lao động ngoài việc bị phạt tiền nêu trên còn phải chịu biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách trả lương cho người người tập nghề khi có hành vi không trả lương cho người tập nghề trong thời gian tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động.

6. Độ tuổi lao động năm 2025 của người lao động là bao nhiêu tuổi?

Tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

  • Độ tuổi lao động tối thiểu của hầu hết các ngành nghề, công việc là 15 tuổi.
  • Với một số ngành nghề, công việc nhẹ nhàng thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành thì người sử dụng lao động được phép tuyển dụng cả những người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 143 Bộ luật Lao động 2019.
  • Riêng công việc về nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người lao động dưới 13 tuổi và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đồng ý cho phép tuyển dụng thì người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động chưa đủ 13 tuổi để thực hiện các công việc kể trên theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP: kể từ ngày 1/1/2021, tuổi nghỉ hưu và tuổi hưởng lương hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình:

  • Mỗi năm tăng thêm 3 tháng cho đến khi đạt 62 tuổi đối với lao động nam
  • Tăng thêm 4 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ.
  • Tính đến năm 2025, người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường sẽ có tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.

Như vậy, độ tuổi lao động năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường sẽ từ:

  • 15 tuổi đến đủ 61 tuổi 3 tháng đối với nam;
  • 15tuổi đến đủ 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.

Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ Luật Lao động 2019.